|

NGHỊ ĐỊNH
của
Chính phủ Số 107/2002/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2002
Quy
định phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ phối hợp
trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới
và
các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan
---------------------
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Xét
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị
định này quy định cụ thể phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ
phối hợp giữa cơ quan Hải quan với các cơ quan nhà nước hữu quan, ủy ban
nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân trong công tác phòng, chống buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm
pháp luật hải quan.
Điều 2.
Phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
1. Phạm
vi địa bàn hoạt động hải quan là khu vực có ranh giới cụ thể tại khu vực
cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế,
cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm làm
thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo
thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm tra
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thực hiện
quyền chủ quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra
sau thông quan.
2. Phạm
vi địa bàn hoạt động hải quan khác là khu vực có ranh giới xác định tại
những nơi có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh cần có
hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan Hải quan.
Điều
3.
Nguyên tắc phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan
1. Cơ
quan Hải quan và các cơ quan nhà nước hữu quan có thẩm quyền trong
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và
các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan phải tổ chức thực hiện theo
đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mà pháp luật và Nghị định này quy
định đối với từng cơ quan.
2. Trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ, các cơ quan nhà nước hữu quan có trách
nhiệm phối hợp với cơ quan Hải quan, hỗ trợ để bảo đảm từng lĩnh vực chỉ
có một cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chủ trì thực hiện, tránh sơ
hở, chồng chéo, đồng thời không cản trở đến hoạt động bình thường của
các tổ chức, cơ quan nhà nước khác.
3. Trong
quá trình phối hợp nếu có vướng mắc thì các bên trực tiếp bàn bạc, giải
quyết trên cơ sở quy định của pháp luật; nếu không thống nhất thì báo
cáo lên cấp lãnh đạo trực tiếp của mỗi đơn vị để có biện pháp giải
quyết. Trường hợp lãnh đạo các Bộ, ngành không thống nhất được thì báo
cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Uỷ
ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo phối hợp hoạt động của cơ
quan Hải quan và các cơ quan nhà nước hữu quan khác tại địa phương trong
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và
các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.
CHƯƠNG II
PHẠM VI CỤ THỂ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN
Điều
4.
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ
là các khu vực có ranh giới xác định tại một cửa khẩu đường bộ trên
tuyến biên giới được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Trong
trường hợp cần thiết phải điều chỉnh phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động
hải quan tại từng khu vực cửa khẩu đường bộ, Bộ Tài chính chủ trì, phối
hợp với Bộ Quốc phòng và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sở tại xem xét,
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều
5.
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu ga đường sắt liên
vận quốc tế gồm:
1. Khu
vực nhà ga sử dụng cho các chuyến tầu liên vận quốc tế đi, đến; nơi hành
khách xuất cảnh, nhập cảnh; sân ga, khu vực kho hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh;
2. Bến
bãi và các khu vực sử dụng cho các chuyến tầu hoả liên vận quốc tế đi,
đến và thực hiện các dịch vụ vận chuyển hàng hoá được xuất khẩu, nhập
khẩu;
3. Những
khu vực có các chuyến tàu hoả liên vận quốc tế chưa làm thủ tục hải
quan, đang chịu sự giám sát, kiểm soát của cơ quan Hải quan mà di chuyển
đến một địa điểm khác;
4. Những
khu vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
Điều 6.
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không
dân dụng quốc tế bao gồm:
1. Khu
cách ly của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh;
2. Khu
vực sân ga, nhà ga hàng không, nơi đi, đến của hành khách xuất cảnh,
nhập cảnh có mang theo hàng hoá, hành lý được xuất khẩu, nhập khẩu phải
làm thủ tục hải quan;
3. Khu
vực cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế;
4. Khu
vực xếp dỡ, chuyển tải, khu vực kho bãi chứa hàng hóa được xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh qua đường vận tải hàng không;
5. Khu
vực sân đỗ tầu bay xuất cảnh, nhập cảnh, qúa cảnh;
6. Những
khu vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
Điều 7.
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng biển, cảng
sông quốc tế bao gồm:
1. Khu
vực ngăn cách tính từ đường ranh giới phía ngoài của vùng nước cảng có
hàng hoá ra vào cảng phải chịu sự giám sát hải quan đến ranh giới các
cổng cảng, cụ thể gồm các kho bãi, cầu cảng, nhà xưởng, khu hành chính
và dịch vụ hàng hải, vùng nước trước cầu cảng, vùng neo đậu, chuyển tải,
vùng tránh bão, vùng nước của nhiều cảng gần kề nhau và luồng quá cảnh;
2. Khu
vực đón trả hoa tiêu vào đến cảng và nơi quy định cho tàu, thuyền xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh neo đậu để chờ vào cảng biển, cảng sông quốc
tế, neo đậu để chuyển tải và các luồng lạch từ các khu vực nói trên vào
cảng biển, cảng sông quốc tế;
3. Những
khu vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
Điều 8.
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại bưu điện quốc tế bao gồm:
1. Khu
vực thuộc bưu điện quốc tế;
2. Khu
vực thuộc bưu điện và bưu cục kiểm quan nơi nhận chuyển thư tín, bưu
kiện, bưu phẩm, các dịch vụ chuyển phát nhanh với nước ngoài theo Công
ước của Liên minh bưu chính quốc tế và các quy định về bưu chính của nhà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 9.
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa
khẩu có thực hiện quản lý hải quan là những khu vực có ranh giới xác
định mà ở đó được làm thủ tục hải quan, giám sát hải quan, kiểm tra thực
tế hàng hoá, cụ thể gồm:
1. Các
khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, khu kinh tế cửa
khẩu, khu thương mại tự do, khu vực ưu đãi hải quan;
2. Khu
vực cảng nội địa (ICD), cảng chuyên dùng, kho ngoại quan, kho bảo thuế,
kho bãi chuyên dùng chứa hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của các
tổ chức vận tải kinh doanh và giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh;
3. Cửa
hàng kinh doanh hàng miễn thuế trong nội địa để bán hàng miễn thuế cho
hành khách xuất cảnh, nhập cảnh;
4. Khu
vực địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, hoặc địa điểm trưng
bày, giới thiệu hàng hóa tạm nhập khẩu.
Điều 10.
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan khác
1. Các
địa bàn hoạt động hải quan khác quy định tại Điều 6 Luật Hải quan là các
khu vực trên biển, trên sông, trên bộ khi có phương tiện vận tải neo,
đậu, di chuyển để vận chuyển hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, phương
tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hàng hoá, phương tiện vận
tải chuyển tải, chuyển cửa khẩu, quá cảnh đang trong quá trình làm thủ
tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan Hải
quan.
2. Tại
các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan Hải quan chủ trì, chủ
động thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để kiểm tra, giám sát, kiểm soát;
sử dụng các phương tiện kỹ thuật được trang bị để phát hiện, ngăn ngừa,
truy đuổi, khám xét, điều tra, bắt giữ, xử lý các hành vi buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp
luật hải quan.
CHƯƠNG III
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN, CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC HỮU QUAN VÀ ỦY
BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG VIỆC PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, VẬN
CHUYỂN TRÁI PHÉP HÀNG HOÁ QUA BIÊN GIỚI VÀ CÁC HÀNH VI KHÁC VI PHẠM
PHÁP LUẬT HẢI QUAN
Điều
11.
Nội dung phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá
qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan gồm:
1. Phối
hợp trong hoạt động tiếp nhận, trao đổi và xử lý thông tin;
2. Phối
hợp tuần tra, kiểm soát;
3. Phối
hợp trong công tác phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý;
4. Phối
hợp đào tạo, nâng cao nghiệp vụ;
5. Phối
hợp tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật.
Điều 12.
Trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp
1. Cơ
quan chủ trì có trách nhiệm:
a) Quyết
định áp dụng các biện pháp để phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ, điều tra,
xử lý hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra,
xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Tổ
chức hiệp đồng thực hiện nhiệm vụ cụ thể với từng lực lượng tham gia
phối hợp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng;
c) Khi
cần thiết, được yêu cầu các bên liên quan huy động lực lượng, phương
tiện để phối hợp, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ.
2. Cơ
quan phối hợp có trách nhiệm:
a) Thực
hiện nhiệm vụ đúng nội dung hiệp đồng với cơ quan chủ trì;
b) Tổ
chức lực lượng, huy động phương tiện hỗ trợ khi được cơ quan chủ trì yêu
cầu.
3. Thủ
trưởng cơ quan quy định tại các khoản 1, 2 Điều này chịu trách nhiệm
trước pháp luật và cấp trên của mình về mọi hoạt động khi chủ trì hoặc
phối hợp thực hiện nhiệm vụ.
Điều 13.
Trách nhiệm cụ thể của cơ quan Hải quan và các cơ quan nhà nước hữu quan
1. Cơ
quan Hải quan các cấp
a) Trong
phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan Hải quan các cấp có trách
nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện, điều kiện vật chất để thực hiện
nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên
giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. Khi nhận được tin
báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải
quan thì cơ quan Hải quan phải tiếp nhận thông tin, giữ bí mật thông tin
và tiến hành việc tổ chức kiểm tra, kiểm soát, điều tra, xử lý, hoặc chủ
trì, phối hợp với các cơ quan chức năng để điều tra, xử lý;
b) Ngoài
phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan Hải quan có trách nhiệm phối
hợp với các cơ quan nhà nước hữu quan, thường xuyên tuần tra kiểm soát
trên các tuyến, địa bàn biên giới và trên các địa bàn trọng điểm để kịp
thời phát hiện đối tượng, đường dây, ổ nhóm buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải
quan theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Hải quan;
c) Hàng
năm, cơ quan Hải quan các cấp xác định mục tiêu, kế hoạch, chương trình
công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan; đồng thời báo cáo
Thủ trưởng cơ quan Hải quan cấp trên định kỳ hàng tháng, quý, năm. Cục
trưởng Cục Hải quan địa phương phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân địa
phương về kết quả thực hiện.
Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan xác định trách nhiệm giữa các lực lượng chống
buôn lậu trong ngành Hải quan theo quy định của pháp luật.
2. Các
đơn vị chức năng thuộc Bộ Quốc phòng
a) Ngoài
phạm vi địa bàn hoạt động hải quan trên tuyến biên giới đường bộ, Bộ đội
Biên phòng chịu trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức
năng của Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp
luật hải quan;
b) Ngoài
phạm vi địa bàn hoạt động hải quan trên biển, Bộ đội Biên phòng, Cảnh
sát biển có nhiệm vụ tổ chức phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa theo quy định của pháp luật; phối hợp với các lực lượng chức
năng truy bắt buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và
các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.
3. Cơ
quan Công an các cấp
a) Trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm tiến hành các
biện pháp nghiệp vụ phát hiện đối tượng, đường dây, ổ nhóm buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp
luật hải quan xảy ra ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan;
b) Phối
hợp, hỗ trợ cơ quan Hải quan trong công tác điều tra, bắt giữ, xử lý các
vụ án buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành
vi khác vi phạm pháp luật hải quan khi được cơ quan Hải quan yêu cầu;
c) Phối
hợp, hỗ trợ cơ quan Hải quan ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi chống
người thi hành công vụ;
d) Phối
hợp, hỗ trợ cơ quan Hải quan khi có yêu cầu bảo vệ đối với người cung
cấp thông tin về các vụ buôn lậu vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.
4. Cơ
quan Quản lý thị trường
a) Trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trực tiếp hoặc chủ trì, phối hợp
với cơ quan Hải quan phát hiện, kiểm tra, xử lý hàng hóa nhập lậu lưu
thông trên thị trường nội địa;
b) Phối
hợp với cơ quan Hải quan và các cơ quan nhà nước hữu quan trong phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành
vi khác vi phạm pháp luật hải quan.
5. Các
lực lượng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chuyên ngành của cơ quan nhà
nước hữu quan trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được pháp luật quy
định có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơ quan Hải quan thực hiện công tác
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và
các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.
Điều 14.
Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Lãnh
đạo, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các cấp tại địa phương thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các quy định của pháp luật về
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và
các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.
2. Phối
hợp với Tổng cục Hải quan thực hiện các chủ trương, biện pháp của Chính
phủ, của Thủ tướng Chính phủ, của ngành Hải quan trong phòng, chống buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi
phạm pháp luật hải quan.
Chỉ đạo
phối hợp hoạt động của cơ quan Hải quan và các cơ quan nhà nước hữu quan
khác tại địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm
pháp luật hải quan.
3. Đề
xuất và kiến nghị với Chính phủ, với các Bộ, ngành để sửa đổi, bổ sung
cơ chế, chính sách có liên quan đến công tác phòng, chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp
luật hải quan.
4. Chỉ
đạo xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật các hành vi buôn lậu, vận chuyển
trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật
hải quan xảy ra tại địa phương.
5. Hỗ
trợ và tạo điều kiện trong đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để ngành Hải
quan nâng cao khả năng kiểm soát việc thực thi pháp luật, xây dựng ngành
Hải quan từng bước chính quy, hiện đại.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 16.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|