|

NGHỊ ĐỊNH CỦA
CHÍNH PHỦ
Quy định danh mục
hàng nguy hiểm,
vận
chuyển hàng nguy
hiểm bằng đường bộ
CHÍNH
PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm
2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm
2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
NGHỊ
ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định danh mục hàng nguy hiểm, việc
vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng
nguy hiểm bằng phương tiện vận tải đường bộ.
2. Đối với hoạt động vận chuyển các chất phóng xạ thực
hiện theo Nghị định số 50/1998/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 1998 hướng dẫn
thi hành Pháp lệnh về An toàn và kiểm soát bức xạ.
3. Đối với hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
ngoài việc thực hiện Nghị định này còn phải thực hiện Nghị định số 47/CP
ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng với mọi cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong nước và nước ngoài vận chuyển hàng nguy hiểm trên lãnh thổ
Việt Nam.
Trường hợp Điều ước quốc tế liên quan đến vận tải hàng
nguy hiểm bằng đường bộ mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết
hoặc gia nhập có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng quy định
của Điều ước quốc tế đó.
2. Việc vận chuyển các loại hàng nguy hiểm phục vụ mục
đích quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang giao Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Điều 3.
Các trường hợp được miễn áp dụng các quy
định tại Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định:
1. Hàng phục vụ cho yêu cầu cấp bách phòng, chống dịch
bệnh, thiên tai, địch họa.
2. Hàng quá cảnh của các nước, tổ chức quốc tế mà Việt
Nam không ký kết hoặc gia nhập điều ước với các nước, tổ chức quốc tế
đó.
Điều 4.
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị
định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí,
dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe
con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
2. Hàng nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm
khi chở trên đường có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con
người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
3. Bên gửi hàng là cơ quan, tổ chức, cá nhân đứng tên gửi
hàng nguy hiểm.
4. Bên nhận hàng là cơ quan, tổ chức, cá nhân đứng tên
nhận hàng nguy hiểm.
5. Bên vận tải là cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận vận
chuyển hàng nguy hiểm.
6. Quyết định thông quan là việc cơ quan hải quan quyết
định hàng hóa được xuất khẩu nhập khẩu, phương tiện vận tải được xuất
cảnh, nhập cảnh.
Chương II
HÀNG
NGUY HIỂM
Điều 5.
Phân loại hàng nguy hiểm
1. Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng nguy hiểm được phân
thành 9 loại và nhóm loại sau đây:
Loại 1:
Nhóm 1.1: Các chất nổ.
Nhóm 1.2: Các chất và vật liệu nổ công nghiệp.
Loại 2:
Nhóm 2.1: Khí ga dễ cháy.
Nhóm 2.2: Khí ga không dễ cháy, không độc hại.
Nhóm 2.3: Khí ga độc hại.
Loại 3: Các chất lỏng dễ cháy
và các chất nổ lỏng khử nhậy.
Loại 4:
Nhóm 4.1: Các chất đặc dễ cháy, các chất tự phản ứng và
các chất nổ đặc khử nhậy.
Nhóm 4. 2: Các chất dễ tự bốc cháy.
Nhóm 4.3: Các chất khi gặp nước phát ra khí ga dễ cháy.
Loại 5:
Nhóm 5.1: Các chất ôxy hóa.
Nhóm 5.2: Các hợp chất ô xít hữu cơ.
Loại 6:
Nhóm 6.1: Các chất độc hại.
Nhóm 6.2: Các chất lây nhiễm.
Loại 7: Các chất phóng xạ.
Loại 8: Các chất ăn mòn.
Loại 9: Các chất và hàng nguy
hiểm khác.
2. Các bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm chưa được làm
sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng nguy hiểm cũng được coi
là hàng nguy hiểm tương ứng.
Điều 6.
Danh mục hàng nguy hiểm
1. Danh mục hàng nguy hiểm được phân theo loại, nhóm loại
kèm theo mã số Liên hợp quốc và số hiệu nguy hiểm nêu tại Phụ lục số 1.
2. Bộ Công nghiệp quy định danh mục hàng nhóm 1.2 loại 1
(các chất và vật liệu nổ công nghiệp).
3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định danh mục hàng loại 7
(các chất phóng xạ).
4. Sự nguy hiểm của mỗi chất trong hàng hóa được biểu thị
bằng số hiệu nguy hiểm với một nhóm 2 đến 3 chữ số được nêu ở Phụ lục số
2.
Điều 7.
Đóng gói hàng nguy hiểm để vận chuyển
1. Hàng nguy hiểm thuộc loại phải đóng gói trong quá
trình vận chuyển thì phải đóng gói tại nơi sản xuất hoặc nơi phân phối.
Các Bộ, ngành quy định tại Điều 6, Điều 10 Nghị định này có trách nhiệm
công bố danh mục hàng nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận
chuyển.
2. Việc đóng gói hàng nguy hiểm trong lãnh thổ Việt Nam
phải tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Những loại hàng, nhóm
hàng chưa có TCVN thì các Bộ quản lý ngành có quy định bổ sung.
Điều 8.
Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm
1. Bộ quản lý ngành hàng quy định các loại vật liệu dùng
để làm bao bì chứa đựng, thùng chứa hàng nguy hiểm trên phương tiện vận
chuyển; tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng và tiêu chuẩn kiểm định của bao bì
chứa đựng, thùng chứa tương ứng với mỗi loại chất, mỗi nhóm hàng nguy
hiểm.
2. Chỉ được sử dụng những bao bì, thùng chứa hàng nguy
hiểm đạt tiêu chuẩn quy định của các cơ quan có thẩm quyền.
Điều 9.
Nhãn hàng, biểu trưng nguy hiểm và báo
hiệu nguy hiểm
1. Việc ghi nhãn hàng nguy hiểm được thực hiện theo các
quy định trong quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Phía ngoài mỗi kiện hàng, thùng chứa hàng nguy hiểm có
dán biểu trưng nguy hiểm. Kích thước, ký hiệu, mầu sắc biểu trưng nguy
hiểm được quy định tại mục 1 Phụ lục số 3.
3. Các phương tiện vận chuyển, container có chứa hàng
nguy hiểm:
a) Có dán biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm loại hàng
đang vận chuyển. Nếu trên một phương tiện hoặc container có xếp nhiều
loại hàng khác nhau thì phía ngoài phương tiện, container cũng dán đủ
biểu trưng các loại hàng đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên và phía sau
phương tiện, container;
b) Báo hiệu nguy hiểm hình chữ nhật mầu vàng cam, ở giữa
có ghi số UN (mã số Liên hợp quốc). Kích thước báo hiệu nguy hiểm được
quy định tại mục 2 Phụ lục 3. Vị trí dán báo hiệu nguy hiểm ở bên dưới
biểu trưng nguy hiểm.
Điều 10. Việc kiến nghị bổ
sung danh mục hàng nguy hiểm tại khoản 1 Điều 6; quy định quy cách đóng
gói tại Điều 7; tiêu chuẩn bao bì chứa đựng, thùng chứa tại khoản 1 Điều
8 và dán biểu trưng hàng nguy hiểm tại khoản 2 Điều 9 do các Bộ sau đây
chịu trách nhiệm công bố chậm nhất là 180 ngày, sau ngày Nghi định này
có hiệu lực:
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, bổ
sung các quy định về các loại thuốc bảo vệ thực vật.
2. Bộ Y tế xây dựng, bổ sung các quy định về các hóa chất
độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng.
3. Bộ Thương mại xây dựng, bổ sung các quy định về các
loại xăng dầu, khí đốt.
4. Bộ Công nghiệp xây dựng, bổ sung các quy định về các
hóa chất nguy hiểm dùng trong sản xuất công nghiệp.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và bổ sung các quy
định về các chất phóng xạ.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, bổ sung các quy
định về hóa chất độc nguy hiểm còn lại trong các loại, nhóm hàng nguy
hiểm.
Điều
11. Bộ trưởng các Bộ báo cáo Thủ
tướng Chính phủ quyết định bổ sung, sửa đổi danh mục hàng nguy hiểm cần
vận chuyển.
Chương III
VẬN
CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
Điều 12.
Điều kiện hiểu biết của người lao động khi tham gia vận chuyển hàng nguy
hiểm:
1. Những người thủ kho, điều khiển phương tiện vận
chuyển, áp tải hàng nguy hiểm bắt buộc phải qua lớp huấn luyện và có
giấy chứng nhận huấn luyện về loại hàng nguy hiểm mà mình bảo quản, vận
chuyển.
2. Trách nhiệm huấn luyện và cấp giấy chứng nhận:
a) Tổ chức huấn luyện, cấp giấy chứng nhận huấn luyện cho
người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm do các Bộ quản lý
ngành hàng chịu trách nhiệm;
b) Tổ chức huấn luyện cho người thủ kho, người áp tải
hàng nguy hiểm do các Bộ quản lý ngành chịu trách nhiệm.
Điều 13.
Bốc dỡ, sắp xếp hàng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển và lưu kho
bãi.
1. Tổ chức, cá nhân phải tuân thủ đúng chỉ dẫn trong quy
phạm về bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển của từng loại hàng nguy hiểm hoặc
trong thông báo của bên gửi hàng.
2. Việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trên phương tiện vận
chuyển phải do thủ kho, người điều khiển phương tiện hoặc người áp tải
trực tiếp hướng dẫn và giám sát.
Điều 14.
Yêu cầu kỹ thuật đối với phương
tiện vận chuyển hàng nguy hiểm.
1. Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao
thông và bảo vệ môi trường.
2. Phương tiện có thiết bị chuyên dùng để vận chuyển hàng
nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn do các Bộ quản lý ngành quy định.
3. Căn cứ quy định về tiêu chuẩn của các Bộ quản lý
ngành, cơ quan kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ thực hiện kiểm
định và chứng nhận phương tiện cơ giới đường bộ đủ điều kiện vận chuyển
hàng nguy hiểm.
4. Nghiêm cấm việc sử dụng phương tiện không đáp ứng tiêu
chuẩn kỹ thuật hoặc không đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm để vận
chuyển hàng nguy hiểm.
5. Phương tiện và container vận chuyển hàng nguy hiểm sau
khi dỡ hết hàng nếu không tiếp tục vận chuyển loại hàng đó thì phải được
làm sạch và bóc, xóa hết biểu trưng nguy hiểm.
Điều 15. Người điều khiển
phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm ngoài việc có đủ điều kiện điều
khiển phương tiện tham gia giao thông theo quy định còn phải có giấy
chứng nhận huấn luyện vận chuyển hàng nguy hiểm.
Điều 16.
Quy định an toàn khi vận chuyển
hàng nguy hiểm.
Chủ phương
tiện, lái xe phải tuân thủ các quy định khi vận chuyển hàng nguy hiểm
sau đây:
1. Người vận chuyển phải tuân theo quy định về tuyến
đường vận chuyển, các điểm dừng, đỗ trên đường, thời gian thực hiện vận
chuyển, mức xếp tải trên phương tiện được ghi trong giấy phép.
2. Chấp hành yêu cầu của bên gửi hàng trong thông báo gửi
cho bên vận tải.
3. Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm
là chất dễ cháy, chất dễ tự bốc cháy, chất nổ lỏng hoặc đặc khử nhậy,
khi qua các công trình cầu, hầm đặc biệt quan trọng hoặc các công trình
khác đang được thi công trên đường giao thông có nhiệt độ cao, lửa hàn,
tia lửa điện, phải theo sự hướng dẫn của đơn vị trực tiếp quản lý hoặc
đơn vị thi công.
Điều 17.
Trách nhiệm đối với bên gửi hàng
1. Phải đóng gói đúng kích cỡ, khối lượng hàng và chất
liệu bao bì chứa đựng đúng theo quy phạm an toàn kỹ thuật của từng loại
hàng.
2. Bao bì ngoài phải có nhãn hàng hóa theo quy định ở
khoản 1; có dán biểu trưng nguy hiểm theo quy định tại khoản 2 Điều 9
Nghị định này.
3. Có hồ sơ hợp lệ về hàng nguy hiểm bao gồm:
a) Giấy gửi hàng ghi rõ: tên hàng, mã số, loại nhóm hàng,
khối lượng tổng cộng, loại bao bì, số lượng bao gói, ngày sản xuất, nơi
sản xuất, tên địa chỉ bên gửi hàng, bên nhận hàng;
b) Đối với những loại hàng nguy hiểm cấm lưu thông phải
được các Bộ quản lý ngành cho phép vận chuyển.
4. Có văn bản thông báo cho bên vận chuyển về những yêu
cầu phải thực hiện trong quá trình vận chuyển, hướng dẫn xử lý trong
trường hợp có tai nạn, sự cố kể cả trong trường hợp có người áp tải.
5. Nếu là hàng bắt buộc phải có người áp lải thì phải cử
người áp tải.
6. Bộ quản lý ngành hàng quản lý loại, nhóm hàng nguy
hiểm nào thì hướng dẫn thực hiện Điều này áp dụng cho loại, nhóm hàng
nguy hiểm đó.
Điều 18.
Trách nhiệm đối với bên vận tải
1. Bố trí phương tiện vận chuyển phù hợp với tiêu chuẩn
quy định về loại hàng nguy hiểm cần vận chuyển.
2. Kiểm tra hàng hóa bảo đảm an toàn vận chuyển theo quy
định.
3. Chấp hành đầy đủ thông báo của bên gửi hàng và những
quy định ghi trong giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
4. Chỉ tiến hành vận chuyển khi có đủ giấy phép, biểu
trưng và báo hiệu nguy hiểm.
5. Chỉ dẫn người điều khiển phương tiện về những quy định
phải chấp hành khi vận chuyển hàng nguy hiểm được quy định tại Điều 16
Nghị định này.
6. Bên vận tải chỉ chấp nhận vận chuyển khi hàng hóa có
đầy đủ thủ tục, hồ sơ hợp lệ, đóng gói bảo đảm an toàn trong vận chuyển.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân địa phương khi có sự cố trong vận chuyển hàng nguy hiểm.
Trong quá
trình vận chuyển hàng nguy hiểm, nếu xảy ra sự cố thì Ủy ban nhân dân
nơi gần nhất được huy động lực lượng kịp thời để:
1. Giúp người điều khiển phương tiện và người áp tải hàng
(nếu có) trong việc cứu người, cứu hàng, cứu xe.
2. Đưa nạn nhân ra khỏi khu vực có sự cố, tổ chức cấp cứu
nạn nhân.
3. Tổ chức bảo vệ hàng hóa, phương tiện để tiếp tục vận
chuyển hoặc lưu kho bãi, chuyển tải.
4. Khoanh vùng, sơ tán dân cư ra khỏi khu vực ô nhiễm,
độc hại đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên để huy động các đội
phòng hỏa, phòng hóa, phòng dịch, bảo vệ môi trường đến xử lý kịp thời.
Chương IV
GIẤY
PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
Điều 20.
Thẩm quyền cấp giấy phép vận
chuyển hàng nguy hiểm
1. Bộ Công an cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 được quy định tại khoản 1 Điều
5 Nghị định này.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép vận chuyển hàng
nguy hiểm loại 5, loại 7, loại 8 được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị
định này.
3. Bộ Y tế cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho
loại 6 được quy định tại khoản 1, Điều 5 Nghị định này.
4. Các Bộ có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng
nguy hiểm nói tại khoản 1 khoản 2 và khoản 3 Điều này quy định cụ thể về
trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
Điều 21.
Nội dung, mẫu giấy phép và thời
hạn giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
1. Nội dung chủ yếu của giấy phép vận chuyển hàng nguy
hiểm:
a) Tên phương tiện, biển kiểm soát;
b) Tên chủ phương tiện;
c) Tên người lái xe;
d) Loại, nhóm hàng nguy hiểm, trọng lượng hàng;
đ) Nơi đi, nơi đến;
e) Hành trình, lịch trình vận chuyển;
g) Thời hạn vận chuyển.
2. Mẫu giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, báo hiệu nguy
hiểm do các Bộ có thẩm quyền cấp quản lý và phát hành.
3. Thời hạn giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cấp theo
từng chuyến hàng hoặc từng thời kỳ nhưng không quá 12 tháng.
Chương V
THANH
TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 22.
Thanh tra, kiểm tra vận chuyển
hàng nguy hiểm
1. Các Bộ có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng
nguy hiểm phải tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định
của Nghị định này.
2. Thanh tra giao thông đường bộ, cảnh sát giao thông
đường bộ thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát người điều khiển và phương
tiện vận chuyển hàng nguy hiểm khi thấy có dấu hiệu vi phạm theo quy
định của pháp luật.
Điều 23. Người
nào có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp
luật.
Chương VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
24. Nghị định này có hiệu lực thi
hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái
với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều
25. Bộ trưởng các Bộ: Công an,
Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, công nghiệp, Y tế, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại, Tài nguyên và Môi trường
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, hướng dẫn thực hiện Nghị
định này.
Điều
26. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ
TƯỚNG
PHAN VĂN KHẢI |