QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Về
việc áp dụng Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước SOLAS
74
Và
Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG
VẬN TẢI
Căn cứ Nghị
định số 24/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ
quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết
định số 191/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng
Chính Phủ về việc phê duyệt Sửa đổi, bổ sung năm 2002 một số
chương của Công ước Quốc tế về an toàn sinh mạng con người
trên biển;
Căn cứ các quy
định của Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước SOLAS 74 ban
hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển
(sau đây gọi tắt là Bộ luật ISPS) ;
The đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và
Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
- Đối tượng áp dụng các quy định của Sửa đổi, bổ sung năm 2002
của Công ước SOLAS 74 và Bộ luật ISPS
- Các loại
tàu biển sau đây hoạt động trên tuyến quốc tế:
a) Tàu khách;
b) Tàu hàng có tổng dung tích từ 500 GT trở lên;
c) Giàn khoan di động ngoài khơi.
- Các cảng
biển tiếp nhận tàu biển hoạt động trên tuyến quốc tế quy
định tại khoản 1, Điều này;
- Công ty
khai thác tàu biển trên các tuyến quốc tế quy định tại khoản
1, Điều này (sau đây gọi tắt là Công ty tàu biển);
- Doanh
nghiệp quản lý, khai thác cảng biển quy định tại khoản 2,
Điều này (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp cảng biển).
Điều 2.-
Trách nhiệm và quyền hạng của Cục Hàng hải Việt Nam
Cục Hàng hải Việt Nam –
Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng hải thực hiện chức
năng “Cơ quan có thẩm quyền”, có trách nhiệm và quyền hạn sau:
1. Tổ
chức đào tạo Cán bộ an ninh cảng biển với những nội dung phù
hợp với Chương trình chuẩn của Tổ chức Hàng hải quốc tế.
2. Hướng
dẫn các Doanh nghiệp cảng biển đáng giá an ninh cảng biển và
xây dựng Kế hoạch an ninh cảng biển.
3. Phê
duyệt bản Đáng giá an ninh cảng biển, Kế hoạch an ninh cảng
biển và các bổ sung, sửa đổi đối với Kế hoạch an ninh cảng
biển;
4. Cấp
“Giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển” theo mẫu quy định tại
Phụ lục 2 của Quyết định này;
5. Tổ
chức thực hiện việc ghi “Lý lịch của tàu biển” theo mẫu quy
định tại Phụ lục 2 của Quyết định này;
6. Hướng
dẫn thực hiện “Bản cam kết an ninh” theo mẫu quy định tại Phụ
lục 3 của quyết định này.
7. Là
đầu mối liên lạc để thu nhận, xử lý, truyền phát thông tin an
ninh hàng hải với tàu biển, công ty tàu biển, doanh nghiệp
cảng biển và các cơ quan hữu quan;
8. Trao
đổi thông tin với tổ chức Hàng hải quốc tế về việc thực hiện
các quy định của Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước SOLAS
74 và Bộ luật ISPS tại Việt Nam;
9. Thực
hiện các nhiệm vụ có liên quan khác theo yêu cầu của Sửa Đổi,
bổ sung năm 2002 của Công ước SOLAS 74 và Bộ luật ISPS.
Điều
3.- Trách nhiệm và quyền hạn của Cục Đăng kiểm Việt Nam
Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện chức năng “Tổ
chức an ninh được công nhận”, có trách nhiệm và quyền hạn sau:
1. Tổ
chức đào tạo Sỹ quan an ninh tàu biển, Cán bộ an ninh công ty
với những nội dung phù hợp với Chương trình chuẩn của Tổ chức
Hàng hải quốc tế;
2. Phê
duyệt Đáng giá an ninh tàu biển;
3. Phê
duyệt Kế hoạch an ninh tàu biển;
4. Kiểm
tra Hệ thống an ninh và trang thiết bị an ninh của tàu biển
theo yêu cầu của Bộ luật ISPS và cấp “Giấy chứng nhận quốc tế
về an ninh tàu biển” theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 và “Giấy
chứng nhận quốc tế tạm thời về an ninh tàu biển” theo mẫu quy
định tại Phụ lục 5 của Quyết định này.
5. Thực
hiện các nhiệm vụ có liên quan khác theo yêu cầu của Sửa đổi,
bổ sung năm 2002 của Công ước SOLAS 74 và Bộ luật ISPS khi
được Bộ Giao thông vận tải uỷ quyền.
Điều
4. – Trách nhiệm của Công ty tàu biển
1. Tổ
chức đáng giá an ninh tàu biển cho các tàu quy định tại khoản
1, Điều 1 của Quyết định này;
2. Lập
kế hoạch an ninh tàu biển cho các tàu quy định tại khoản 1,
Điều 1 của Quyết dịnh này;
3. Bố
trí để những Sỹ quan boong dự kiến sẽ được chỉ định kiêm nhiệm
chức danh Sỹ quan an ninh tàu biển và cán bộ dự kiến sẽ được
chỉ định đảm nhận chức danh Cán bộ an ninh công ty được tham
gia các lớp đào tạo do Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức;
4. Bảo
đảm các tàu biển quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quyết định
này thực hiện đầy đủ và kịp thời các yêu cầu về: Đáng giá an
ninh tàu biển; xây dựng Kế hoạch an ninh tàu biển để được thẩm
tra, phê duyệt và cấp “Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu
biển”. Đồng thời, bảo đảm các tàu này được cấp “Lý lịch của
tàu biển” và “ Bản cam kết an ninh” để sử dụng khi cần thiết.
5. Trang
bị các thiết bị quy định tại Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của
Công ước SOLAS 74 và Bộ luật ISPS cho tàu biển quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Quyết định này và chỉ định 1 Sỹ quan boong
kiêm nhiệm chức danh Sỹ quang an ninh tàu biển trên mỗi tàu
thuộc quyền quản lý và một hoặc một số cán bộ đảm nhận chức
danh Cán bộ an ninh công ty;
6. Chấp
hành các yêu cầu khác về an ninh tàu biển do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
Điều 5.- Trách nhiệm
của Doanh nghiệp cảng biển
1. Tổ
chức đáng giá an ninh cảng biển cho các cảng biển quy định tại
khoản 2, Điều 1 của Quyết định này;
2. Lập
kế hoạch an ninh cảng biển cho các cảng biển quy định tại
khoản 2, Điều 1 của Quyết định này;
3. Đảm bảo có đủ Cán bộ an ninh cảng
biển;
4. Thiết lập Hệ thống an ninh cảng
biển theo yêu cầu của Bộ luật ISPS;
5. Chấp hành các yêu cầu khác về an
ninh cảng biển do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Điều 6.- trách nhiệm
của các cơ quan tham mưu của Bộ giao thông vận tải
1. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì nghiên
cứu, đề xuất việc bổ sung quy định chức danh Sỹ quan tàu biển
đảm nhận nhiệm vụ Sỹ quan an ninh tàu biển và quy định về đào
tạo, huấn luyện cho Sỹ quan an ninh tàu biển.
2. Vụ pháp chế thường xuyên đôn đốc
và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 7.- Điều khoản
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
2. Các
ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ liên quan thuộc Bộ
Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục
trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐÀO ĐÌNH BÌNH