|

QUY
ẾT Đ ỊNH C ỦA TH Ủ T Ư ỚNG CH ÍNH PH Ủ S Ố 203/TTg NG ÀY 28/12/1992
V Ề VI ỆC BAN H ÀNH QUY CH Ế T Ổ CH ỨC V À HO ẠT Đ ỘNG Đ ĂNG
KI ỂM T ÀU BI ỂN VI ỆT NAM
TH Ủ T Ư ỚNG CH ÍNH PH Ủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng
9 năm 1992;
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 12 tháng 7 năm 1990;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
QUY ẾT Đ ỊNH
Điều 1
Nay ban hành "Quy chế tổ chức và hoạt động đăng kiểm tầu
biển tại Việt Nam" kèm theo bản Quyết định này.
Điều 2
Bản Quy chế này có hiệu lực từ ngày ban hành.
Các quy định trước đây trái với Quy định của bản Quy chế này
bị bãi bỏ.
Điều 3
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CH Ế T Ổ CH ỨC V À HO ẠT Đ ỘNG Đ
ĂNG KI ỂM T ÀU BI ỂN T ẠI VI ỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 203-TTg ngày 28-12-1992
của Thủ tướng Chính phủ)
CH Ư ƠNG I
NH ỮNG QUY Đ ỊNH CHUNG
Điều 1
Bản Quy chế này quy định về tổ chức và thực hiện hoạt động giám
sát kỹ thuật, phân cấp, đo dung tích và cấp các giấy chứng nhận
có liên quan cho tàu biển tại Việt Nam, mà sau đây được gọi
chung là hoạt động đăng kiểm tàu biển.
Điều 2
1- Cục Đăng kiểm Việt Nam là tổ chức duy nhất tại Việt Nam được
Chính phủ Việt Nam uỷ quyền thực hiện hoạt động đăng kiểm tàu
biển theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật Việt Nam hoặc điều
ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết, công nhận.
2- Cục Đăng kiểm Việt Nam được thành lập Cơ quan đăng kiểm tàu
biển Việt Nam trực thuộc Cục trên cơ sở chức năng, quyền hạn
và nhiệm vụ quy định tại Quy chế này. Cơ quan đăng kiểm tàu
biển Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là Việt Nam Registe of
Shipping, viết tắt "VIRES".
3- Các tổ chức Đăng kiểm tàu biển nước ngoài chỉ được phép tiến
hành các hoạt động đăng kiểm tàu biển tại Việt Nam theo các
thoả thuận với Cục Đăng kiểm Việt Nam và được Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải chấp thuận.
Điều 3
Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức bộ
máy, quản lý và chỉ đạo hoạt động đăng kiểm tàu biển tại Việt
Nam trên cơ sở Quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam và Quy
chế này.
Điều 4
1- Cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam được thành lập theo nguyên
tắc quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước.
2- Cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam thực hiện chức năng đăng
kiểm tàu biển đối với các tàu biển thuộc loại bắt buộc phải
đăng ký vào "Sổ đăng ký tàu biển quốc gia" của Việt
Nam và cũng có thể thực hiện hoạt động đăng kiểm tàu biển đối
với các tàu biển nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam hoặc
được đóng mới, sửa chữa, hoán cải, trang bị lại tại Việt Nam
theo yêu cầu của Chủ tàu, thuyền trưởng hay theo sự uỷ nhiệm
của tổ chức đăng kiểm tàu biển nước ngoài.
Điều 5
1- Các hoạt động đăng kiểm tàu biển phải được thực hiện một
cách khách quan, phù hợp với các yêu cầu nghiệp vụ và đúng pháp
luật.
2- Mọi hành vi lạm dụng hoặc cố ý làm trái các quy định liên
quan sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
3- Các chủ tàu, thuyền trưởng, thủ trưởng các cơ sở thiết kế,
đóng mới, sửa chữa, hoán cải tàu biển và các cơ sở chế tạo vật
liệu hoặc trang thiết bị lắp đặt trên tàu biển có trách nhiệm
tạo mọi điều kiện cần thiết để cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt
Nam thực hiện các hoạt động nghiệp vụ có hiệu quả, đúng pháp
luật.
CH Ư ƠNG II
NHI ỆM V Ụ V À QUY ỀN H ẠN C ỦA C Ơ QUAN Đ ĂNG KI ỂM T ÀU BI
ỂN VI ỆT NAM
Điều 6
Cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam có những nhiệm vụ cơ bản
sau đây:
1- Nghiên cứu, xây dựng các quy phạm và tiêu chuẩn an toàn kỹ
thuật được áp dụng bắt buộc trong việc thiết kế, đóng mới, sửa
chữa, hoán cải, trang bị lại và khai thác kỹ thuật tàu biển
để trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét ban hành.
2- Thẩm tra các đồ án thiết kế liên quan đến việc đóng mới,
sửa chữa, hoán cải, trang bị lại tàu biển hoặc các trang thiết
bị lắp đặt trên tàu biển.
3- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, đăng ký kỹ thuật, trao cấp
tàu và các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho tàu biển đóng
mới, sửa chữa, hoán cải, trang bị lại hoặc đang hoạt động tại
Việt Nam hay ở nước ngoài.
4- Tổ chức đo, xác định và cấp giấy chứng nhận về dung tích
tàu biển.
5- Xác định và cấp giấy chứng nhận dấu hiệu chở hàng của tàu
biển.
6- Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho các
đối tượng sau đây:
a) Vật liệu và trang thiết bị được sử dụng trong việc đóng mới
và sửa chữa, hoán cải, trang bị lại tầu biển.
b) Nồi hơi, các loại bình chịu áp lực có áp lực làm việc từ
0,5 KG/cm2 trở lên được lắp đặt trên tàu biển.
c) Kết cấu và thiết bị phòng ngừa ô nhiễm môi trường được lắp
đặt trên tàu biển.
d) Thiết bị nâng hàng có sức nâng từ 1 tấn trở lên, nếu được
lắp đặt trên tàu biển hoặc tại các cơ sở đóng mới, sửa chữa
tàu biển và ở các cảng biển.
e) Giàn khoan biển và các thiết bị của giàn khoan biển.
g) Các loại công-te-nơ sử dụng trong việc vận chuyển hàng hoá.
7- Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật hoặc giấy
chứng nhận dung tích cho các tàu biển nước ngoài theo sự uỷ
nhiệm của tổ chức đăng kiểm tàu biển nước ngoài hoặc theo lệnh
của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và khi
chủ tàu yêu cầu.
8- Trích nộp lệ phí đăng kiểm tàu biển vào Ngân sách Nhà nước
theo quy định hiện hành.
Điều 7
Cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam có những quyền hạn sau đây:
1- Tiến hành các hoạt động kiểm tra giám sát kỹ thuật tại các
cơ sở thiết kế, đóng mới, sửa chữa, hoán cải tàu biển hoặc cơ
sở chế tạo vật liệu, máy móc, trang bị cho tàu biển.
2- Tiến hành các hoạt động nghiệp vụ đăng kiểm cần thiết đối
với các tàu biển Việt Nam và các giàn khoan biển hoặc các công
trình, thiết bị nổi khác đang được lắp đặt, khai thác tại Việt
Nam.
3- Cấp các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, phòng ngừa ô
nhiễm môi trường biển trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ
thuật của Việt Nam hoặc điều ước quốc tế có liên quan mà Việt
Nam ký kết hay công nhận.
4- Yêu cầu thuyền trưởng, chủ tàu, người đóng tàu, người sửa
chữa, hoán cải tàu biển và người chế tạo vật liệu trang thiết
bị, máy móc dùng cho tàu biển thực hiện đúng các tiêu chuẩn,
quy phạm kỹ thuật của Việt Nam hoặc điều ước quốc tế có liên
quan mà Việt Nam ký kết hay công nhận.
5- Đình chỉ việc sử dụng hoặc thu hồi các giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật đã cấp cho tàu biển và các trang thiết bị của
tàu biển hoặc các công trình, thiết bị nổi khác, nếu xét thấy
chúng không đủ khả năng bảo đảm an toàn kỹ thuật.
6- Đình chỉ việc sử dụng các vật liệu, trang thiết bị tàu biển
không phù hợp với các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật của Việt
Nam hoặc điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hay
công nhận.
7- Yêu cầu người thiết kế, đóng mới, sửa chữa, hoán cải tàu
biển hoặc người quản lý, khai thác tàu biển, cung cấp các số
liệu, tư liệu, hồ sơ kỹ thuật có liên quan để thực hiện việc
thẩm tra các đồ án kỹ thuật.
8- Tham gia Hội đồng giám định các sự cố, tai nạn hàng hải.
9- Thực hiện các hoạt động đối ngoại trong lĩnh vực đăng kiểm
tàu biển.
10- Thu lệ phí đăng kiểm tàu biển theo quy định hiện hành.
CH Ư ƠNG III
H Ệ TH ỐNG T Ổ CH ỨC Đ ĂNG KI ỂM T ÀU BI ỂN VI ỆT NAM
Điều 8
Hệ thống đăng kiểm tàu biển Việt Nam được tổ chức như sau:
1- Cơ quan đăng kiểm tàu biển Trung ương trực thuộc Cục Đăng
kiểm Việt Nam, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và điều hành các
hoạt động đăng kiểm tàu biển trên phạm vi cả nước.
2- Các cơ quan đăng kiểm tàu biển khu vực trực thuộc chi cục
Đăng kiểm khu vực có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các hoạt động
đăng kiểm tàu biển tại các khu vực do Cục trưởng Cục Đăng kiểm
Việt Nam quy định.
Điều 9
Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam là người đứng đầu hệ thống
đăng kiểm tàu biển tại Việt Nam, trực tiếp chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc tổ chức và điều
hành các hoạt động đăng kiểm tàu biển tại Việt Nam.
Điều 10
1- Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm quy định
cụ thể về thể thức và trình tự thực hiện các hoạt động đăng
kiểm tàu biển trên cơ sở quy trình, quy phạm kỹ thuật về đóng
mới, sửa chữa, hoán cải, trang bị lại, thiết kế và khai thác
kỹ thuật tàu biển của Việt Nam.
2- Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam có thẩm quyền quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu cơ quan Đăng
kiểm tàu biển khu vực.
Điều 11
1- Cơ quan Đăng kiểm tàu biển Việt Nam có quyền sử dụng con
dấu nghiệp vụ, trang phục và các ấn chỉ riêng.
2- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về mẫu và
chế độ sử dụng con dấu nghiệp vụ, ấn chỉ nghiệp vụ, phù hiệu,
trang phục và thẻ đăng kiểm viên tàu biển.
CH Ư ƠNG IV
Đ ĂNG KI ỂM T ÀU BI ỂN VI ỆT NAM
Điều 12
Đăng kiểm viên tàu biển Việt Nam phải là công dân Việt Nam có
phẩm chất tốt; có uy tín chuyên môn; đã tốt nghiệp đại học tại
các chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến hoạt động đăng kiểm
tàu biển; đã được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ đăng kiểm
và có trình độ ngoại ngữ phù hợp với nhiệm vụ được giao; đã
có ít nhất là 5 năm làm nhiệm vụ Giám sát kỹ thuật tàu biển.
Điều 13
1- Đăng kiểm viên tàu biển Việt Nam có các hạng sau đây:
- Đăng kiểm viên trưởng tàu biển.
- Đăng kiểm viên tàu biển hạng I.
- Đăng kiểm viên tàu biển hạng II.
- Đăng kiểm viên tàu biển hạng III.
2- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về tiêu chuẩn
chuyên môn và trình độ nghiệp vụ cho từng hạng đăng kiểm viên
tàu biển.
Điều 14
1- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ra quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm cách chức đăng kiểm viên trưởng tàu biển, theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2- Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam ra quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm cách chức các đăng kiểm viên tàu biển từ hạng I trở
xuống.
3- Các đăng kiểm viên tàu biển được bổ nhiệm theo chuyên ngành.
Điều 15
1- Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm nghiên
cứu, xây dựng chức trách và phạm vi hoạt động cụ thể của từng
hạng đăng kiểm viên tàu biển để trình Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quyết định ban hành; cấp thẻ đăng kiểm viên tàu biển
và công bố danh sách, số hiệu đăng kiểm viên tàu biển Việt Nam.
2- Các đăng kiểm viên tàu biển Việt Nam có trách nhiệm thực
hiện đúng các nhiệm vụ trong phạm vi quyền hạn do Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định.
Mọi hành vi vượt quá thẩm quyền hoặc không phù hợp với chức
trách đều bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
CH Ư ƠNG V
X Ử L Ý KHI ẾU N ẠI
Điều 16
1- Thời hiệu khiếu nại đối với các hoạt động nghiệp vụ của các
đăng kiểm viên tàu biển là 10 ngày, kể từ ngày người khiếu nại
nhận được biên bản kiểm tra kỹ thuật hoặc các quyết định có
tính chất nghiệp vụ khác của đăng kiểm viên tàu biển.
2- Trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày, kể từ ngày nhận được
khiếu nai, người đứng đầu cơ quan đăng kiểm tàu biển khu vực
có liên quan phải xem xét và trả lời bằng văn bản cho người
khiếu nại.
3- Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với ý kiến
trả lời của người đứng đầu cơ quan đăng kiểm tàu biển khu vực
có liên quan, thì trong vòng 5 ngày hồ sơ khiếu nại phải được
gửi lên Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam giải quyết.
Trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
khiếu nại, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam phải trả lời bằng
văn bản cho người khiếu nại.
Điều 17
1- Trong trường hợp người khiếu nại vẫn không đồng ý với ý kiến
trả lời của Cục trưởng Cục đăng kiểm Việt Nam, thì trong vòng
5 ngày kể từ khi nhận được văn bản trả lời phải khiếu nại lên
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2- Trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày, kể từ khi nhận được hồ
sơ khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản
trả lời. Văn bản trả lời của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
có giá trị cao nhất về hành chính.
Điều 18
Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có
trách nhiệm tạm thời thực hiện mọi yêu cầu hoặc khuyến nghị
của các đăng kiểm viên tàu biển nhằm bảo đảm an toàn cho các
đối tượng đăng kiểm và những người có liên quan.
Điều 19
Các khiếu nại, tố cáo khác được giải quyết theo Pháp lệnh về
khiếu nại, tố cáo của công dân ngày 2 tháng 5 năm 1991.
|