|
|

QUYẾT
ĐỊNH
CỦA BỘ TRUỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 214/2003/QĐ-BTC
NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2003 BAN HÀNH BIỂU GIÁ DỊCH VỤ
CẢNG BIỂN TẠI PHÂN CẢNG XUẤT DẦU THÔ (TRẠM RÓT DẦU
KHÔNG BẾN) VÀ CẢNG CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ DẦU KHÍ
BỘ TRUỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002;
- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính
phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
Bộ Tài chính;
- Theo đề nghị của Tổng giám đốc Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam
tại Công văn số 5085/CV-TCKT ngày 10/10/2003 về báo cáo tình
hình và đề xuất ý kiến sửa đổi Quyết định số 92/2000/QĐ-BVGCP
ngày 30/11/2000 của Ban Vật giá Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Giá;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều l: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu
giá dịch vụ cảng biển tại phân cảng xuất dầu thô (Trạm rót dầu
không bến) và cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí thuộc Tổng công
ty Dầu khí Việt Nam.
Điều 2: Các mức giá dịch vụ quy định tại Quyết
định này đă bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành
sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Biểu giá dịch vụ cảng
biển quy định tại quyết định này thay thế Biểu giá dịch vụ cảng
biển quy định tại Quyết định số 92/2000/QĐ-BVGCP và 93/2000/QĐ-BVGCP
ngày 30/11/2000 của Ban Vật giá Chính phủ về giá dịch vụ tại
phân cảng xuất dầu thô (Trạm rót dầu không bến) và cảng chuyên
dùng phục vụ dầu khí và các văn bản hướng dẫn có liên quan (trừ
quy định về phí hoa tiêu tại phân cảng xuất dầu thô và phí hoa
tiêu tại cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí thực hiện theo công
văn số 7757TC/TCDN ngày 28/7/2003 của Bộ Tài chính về hướng
dẫn thực hiện Quyết định số 61 và 62/2003/QĐ-BTC).
Điều 4: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp giá dịch vụ
cảng biển; Cơ quan, Tổ chức thu giá dịch vụ cảng biển và các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BIỂU GIÁ DỊCH VỤ TẠI PHÂN CẢNG
XUẤT DẦU THÔ
(TRẠM RÓT DẦU KHÔNG BẾN) VÀ CẢNG
CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ DẦU KHÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 214/2003/QĐ-BTC
ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng áp dụng:
Biểu giá dịch vụ tại phân cảng xuất dầu thô (Trạm rót dầu không
bến) và cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí thuộc Tổng công ty
Dầu khi Việt Nam (sau đây gọi là Biểu giá dịch vụ cảng biển)
được quy định cho các đối tượng sau:
1.1. Tàu chở dầu làm hàng tại phân cảng xuất dầu thô (Trạm rót
dầu không bến);
1.2. Tàu, sà lan chuyên dùng (như tàu dịch vụ dầu khí, tàu công
trình, tàu cứu hộ, tàu khảo sát địa chấn, tàu khoan...) phục
vụ thăm dò, khai thác dầu khí;
1.3. Hàng hoá phục vụ cho hoạt động dầu khí qua cảng chuyên
dùng phục vụ dầu khí;
2. Đơn vị tiền tệ tính giá dịch vụ:
Đơn giá dịch vụ cảng biển được quy định bằng đô la Mỹ (USD).
Việc thanh toán giá dịch vụ cảng biển thực hiện theo các quy
định hiện hành về quản lý ngoại tệ của Nhà nước Việt Nam. Trường
hợp phải chuyển đổi từ đô la Mỹ ra loại tiền khác (kể cả tiền
Việt Nam) thì quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trường ngoại tệ Liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm thanh toán.
3. Đơn vị tính và cách quy tròn:
Đơn giá dịch vụ cảng biển được tính trên cơ sở tổng dung tích
(GROSS TONNAGE - GT); thời gian được tính bằng giờ, khối lượng
hàng hoá được tính bằng Tấn hoặc m3, Container được tính bằng
chiếc. Cụ thể như sau:
3.1. Đơn vị tính trọng tải:
3.1.1. Đối với tàu chở hàng lỏng (Liquid Cargo Tanker): trọng
tải tính giá dịch vụ cảng biển bằng 85% tổng dung tích (GROSS
TONNAGE - GT) lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của Đăng kiểm.
3.1.2. Đối với tàu chuyên dùng phục vụ dầu khí: Là tổng dung
tích GT (GROSS TONNAGE - GT) lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận
của Đăng kiểm.
3.2. Đơn vị thời gian: Một giờ tính là 60 phút; Phần lẻ từ 30
phút trở xuống tính bằng 1/2 giờ, trên 30 phút tính bằng 1 giờ
.
3.3. Đơn vị khối lượng hàng hoá (kể cả bao bì): là tấn hoặc
m3; phần lẻ dưới 0,5 tấn hoặc 0,5m3 không tính, từ 0,5 tấn hoặc
0,5 m3 trở lên tính 1 tấn hoặc lm3. Trong một vận đơn lẻ, khối
lượng tối thiểu để tính cước là 1 tấn hoặc l m3. Với loại hàng
hoá mỗi tấn chiếm từ l,5m3 trở lên thì cứ 1,5m3 tính 1 Tấn.
Khối lượng tính giá dịch vụ là khối lượng hàng hoá kể cả bao
bì.
II. GIÁ DỊCH VỤ TẠI PHÂN CẢNG XUẤT DẦU THÔ
(TRẠM RÓT DẦU KHÔNG BẾN) ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC MỎ DẦU THUỘC XÍ
NGHIỆP LIÊN DOANH DẦU KHÍ VIETSOVPETRO
1. Giá dịch vụ phục vụ tàu dầu:
1.1. Trường hợp tàu dầu cập một Trạm để nhận dầu:
1.2.

1.2. Trường
hợp tàu dầu phải cập hai Trạm để nhận dầu:
Giá địch vụ được tính theo mức giá tương ứng với tổng khối lượng
dầu thực nhận tại hai Trạm, sau đó tăng 25% (bằng 1,25 lần).
Ví dụ tàu dầu cập Trạm thứ nhất nhận 40.000 Tấn dầu. Sau đó
cập Trận thứ hai để nhận tiếp 30.000 Tấn dầu. Giá dịch vụ tính
như sau:
- Tổng khối lượng dầu thực nhận tại hai Trạm: 40.000 + 30.000
= 70.000 T
- Giá dịch vụ phục vụ tàu dầu: 31.900 USD X 1,25 = 39.875 USD
2. Giá dịch vụ phục vụ các tàu cấp dầu, nhiên liệu cho
các Trạm:
2.1. Tầu cấp dầu, nhiên liệu có trọng tải dưới 4.000 GT:
- Lần cập thứ nhất: 9.000 USD/tàu dầu.
- Từ lần cập thứ hai trở đi: 4.500 USD/tầu dầu.
2.2. Tàu cấp dầu, nhiên liệu có trọng tải từ 4.000 GT trở lên:
- Lần cập thứ nhất: 12.000 USD/tàu dầu.
- Từ lần cập thứ hai trở đi: 6.000 USD/tầu dầu.
3. Đơn giá quy định tại điểm II/1 và II/2 đă bao gồm:
Giá dịch vụ tàu lại hỗ trợ tàu vào phân cảng, hỗ trợ
tàu làm hàng, giá dịch vụ buộc cởi dây, bảo dưỡng phao, tháo
lắp ống, chi phí đưa đón đoàn thủ tục từ Trạm rót dầu không
bến tới tàu dầu và ngược lại
III. GIÁ DỊCH VỤ TẠI CẢNG CHUYÊN DÙNG
PHỤC VỤ DẦU KHÍ
1. Giá dịch vụ buộc cởi dây:
1.1. Đơn giá dịch vụ buộc cởi dây (đă bao gồm chi phí phương
tiện phục vụ việc buộc cởi dây).
Đơn vị tính: USD/lần
STT Trọng tải tính giá dịch vụ cảng biển Đơn giá
Tại phao Tại cầu
A B (1) (2)
1 Từ 500 GT trở xuống 30 10
2 Từ 501 đến 1.000 GT 50 17
3 Từ 1.001 đến 4.000 GT 83 33
4 Từ 4.001 đến 10/000 GT 116 50
5 Từ 10.001 đến15.000 GT 132 66
6 Từ 15.001 GT trở lên 149 83
Giá buộc cởi dây tính cho một lần buộc và cởi; nếu tính riêng
buộc hoặc cởi thì tính 50% đơn giá trên
1.2. Trường hợp các tàu nhỏ hoặc sà lan buộc vào tàu lớn để
chuyển tải hàng hoá áp dụng mức đơn giá buộc cởi dây tại cầu.
2. Giá dịch vụ đóng mở hầm hàng:
2.1. Sử dụng cần cẩu tàu:

2.2. Sử dụng cần cẩu cảng (kể cả cần cầu nổi):
Do Giám đốc cảng quy định trên cơ sở thoả thuận với khách hàng.
3. Giá dịch vụ quét dọn hầm hàng, quét rửa mặt boong
3.1. Quét dọn hầm hàng:
a. Chủ tàu biển có yêu cầu công nhân cảng quét dọn hầm hàng,
phải trả tiền quét dọn theo đơn giá sau:

b. Dụng cụ và nước dùng cho việc quét dọn do
chủ tàu biển cấp.
c. Tàu biển có nhiều tầng hầm, mỗi tầng được tính là một hầm.
d. Khi quét dọn, nếu hầm của tàu biển còn hàng rơi văi thì chủ
tàu biển phải trả thêm tiền xếp dỡ hàng hoá rơi văi đó.
3.2. Quét rửa mặt boong:
Chủ tàu biển yêu cầu công nhân cảng quét rửa mặt boong phải
trả tiền theo đơn giá sau:
a. Dùng nước của phương tiện: 0,17 USD/m2
b. Dùng nước của cảng: 0,20 USD/m2
Mức thu tối thiểu: 50,00 USD/lần.
4. Giá dịch vụ đổ rác:
4.1. Đơn giá dịch vụ đổ rác sinh hoạt (Đă bao gồm chi phí phương
tiện vận chuyển phục vụ đổ rác):
- Đỗ tại cầu: 20 USD/tàu/lần.
- Đỗ tại phao, vũng, vịnh: 50 USD/lần.
4.2. Đối với việc đổ và xử lý các loại rác thải khác, Giám đốc
cảng thoả thuận mức giá cụ thể với khách hàng.
5. Giá dịch vụ xếp dỡ hàng hoá:
5.1. Giá dịch vụ xếp dỡ hàng hoá (trừ container):
5.1.1. Đơn giá dịch vụ xếp dỡ hàng hoá bằng cần cẩu tàu (trừ
container):

5.1.2. Giám đốc cảng căn cứ giá cả thị trường và tình hình thực
tế được điều chỉnh tăng hoặc giảm tối đa 15% so với đơn giá
quy định tại điểm 5.1.1; đồng thời ban hành giá dịch vụ xếp
dỡ áp dụng thống nhất cho các đối tượng thuộc phạm vi áp dụng
Quyết định này.
5.1.3. Các trường hợp quy định dưới đây được xác định trên cơ
sở đơn giá do Giám đốc cảng ban hành theo quy định tại điểm
5.1.2:
a. Xếp dỡ đảo hàng trong cùng một hầm tàu: tính bằng 50% đơn
giá.
b. Xếp dỡ đảo hàng từ hầm này sang hầm khác cùng một tàu:
- Trường hợp không qua cầu cảng: tính bằng 70% đơn giá.
- Trường hợp phải qua cầu cảng: tính bằng 120% đơn giá.
c. Hàng hoá (kể cả hàng bao) đóng băng hoặc đóng tảng phải đào
xới, đập phá rồi mới xếp dỡ: tăng 50% đơn giá.
d. Xếp dỡ hàng nguy hiểm, độc hại: tăng 50% đơn giá
e. Xếp dỡ hàng hoá đóng bao, kiện, thùng bị đổ vỡ: tăng 100%
đơn giá cho số hàng thực tế đổ vỡ.
g. Xếp dỡ hàng hoá phải qua cân: ngoài giá dịch vụ xếp dỡ phải
trả theo quy định, khách hàng còn phải thanh toán tiền dịch
vụ cân hàng cho số hàng thực tế qua cân theo đơn giá sau (đă
bao gồm các chi phí phục vụ cho việc cân hàng):
+ Qua cân thủ công, cân bàn: 1,0USD/tấn
+ Qua cân máy: 0,4USD/tấn
h. Xếp dỡ hàng quá nặng hoặc quá dài: được tính tăng thêm như
sau:

Trường hợp thiết bị cảng không đủ khả năng xếp dỡ các loại hàng
quá nặng, quá dài mà phải thuê ngoài thì Giám đốc cảng quy định
giá thuê từng trường hợp cụ thể trên cơ sở thoả thuận với khách
hàng.
Trường hợp hàng quá nặng hoặc quá dài đă áp dụng hệ số tăng
giá quy định tại điểm 5.1.3/h trên đây thì không áp dụng hệ
số quy đổi trọng lượng quy định tại điểm I/3.3.
5.1.4. Trường hợp xếp dỡ hàng hoá phải sử dụng cần cầu cảng
(kể cả cần cầu nổi): giá dịch vụ xếp dỡ do Giám đốc cảng quy
định trên cơ sở thoả thuận với khách hàng nhưng không được thấp
hơn giá dịch vụ xếp dỡ bằng cần cẩu tàu
5.2 Giá dịch vụ xếp dỡ container:
5.2.1. Đơn giá dịch vụ xếp dỡ container bằng cần cẩu tàu:

5.2.2. Giám đốc cảng căn cứ giá
cả thị trường và tình hình thực tế được điều chỉnh hoặc tăng
hoặc giảm tối đa 15% so với đơn giá quy định tại điểm 5.2.1;
đồng thời ban hành giá dịch vụ xếp dỡ áp dụng thống nhất cho
các đối tượng thuộc phạm vi áp dụng Quyết định này.
5.2.3. Các trường hợp quy định dưới đây được xác định trên cơ
sở đơn giá do Giám đốc cảng ban hành theo quy định tại điểm
5.2.2:
a. Xếp dỡ đảo container trong cùng một hầm: tính bằng 40% đơn
giá.
b. Xếp dỡ chuyển container từ hầm này sang hầm khác (cùng một
tàu): tính bằng 70% đơn giá
c. Xếp dỡ chuyển container từ tàu đưa lên bờ và xếp xuống cùng
tàu: tính bằng 150% đơn giá.
d. Xếp dỡ Container chứa hàng hoá nguy hiểm, độc hại: tăng 50%
đơn giá.
e. Trường hợp chủ tàu thuê công nhân cảng chằng buộc hoặc tháo
chằng buộc container trên tàu (trừ việc đóng mở chốt) phải trả
1 USD/cont cho số container thực tế phải chằng buộc.
g. Các chủ hàng, chủ tàu biển có container xếp dỡ với số lượng
lớn (chiếm 15% sản lượng Container thông qua cảng) và ký hợp
đồng dài hạn với Cảng (Hợp đồng ký thực hiện từ một năm trở
lên) được giảm tối đa 5% giá dịch vụ xếp dỡ cho số lượng container
vượt giá 15% sản lượng thông qua cảng. Mức giảm cụ thể do Giám
đốc cảng quy định trên cơ sở thoả thuận với khách hàng.
h. Giám đốc cảng căn cứ giá cả thị trường và tình hình thực
tế ban hành giá dịch vụ bốc dỡ áp dụng thống nhất cho các đối
tượng thuộc phạm vi áp dụng Quyết định này trong một số trường
hợp sau:
- Xếp dỡ hàng hoá phải sử dụng cần cẩu của cảng. Mức tối thiểu
phải bằng giá dịch vụ xếp dỡ bằng cần cẩu tàu;
- Xếp dỡ tại phao, vũng, vịnh;
- Xếp dỡ có sử dụng cần cẩu nổi;
- Xếp dỡ container quá cao hoặc quá rộng hoặc quá nặng;
- Đơn giá dịch vụ đóng/rút hàng trong container;
- Xếp dỡ từ ôtô- kho băi cảng hoặc ngược lại và cước vận chuyển
từ cầu cảng vào kho băi cảng hoặc ngược lại;
- Xếp dỡ trong trường hợp cấp cứu;
5.3. Tàu biển gây nên việc chờ đợi của công nhân trong quá trình
xếp dỡ: tính phí chờ đợi theo số người, thời gian chờ đợi và
giá thuê công nhân kỹ thuật quy định tại mục III/7.1.
6. Giá lưu kho, băi đối với hàng hoá; giá thuê kho, băi, văn
phòng; giá dịch vụ kiểm đếm giao nhận; cung cấp nước; dịch vụ
đại lý tàu biển: Giám đốc cảng căn cứ quy định hiện hành công
bố áp dụng thống nhất cho các đối tượng thuộc quyết định này.
7. Giá thuê lao động, phương tiện và thiết bị:
7.1. Thuê lao động:
Đơn giá thuê lao động do Giám đốc cảng quy định trên cơ sở thoả
thuận với khách hàng.
7.2. Thuê phương tiện thiết bị (đă bao gồm toàn bộ các chi phí
phục vụ nhưng không bao gồm người điều khiển thiết bị):
7.2.1. Các loại cần cẩu:
a. Cần cẩu nổi: Do Giám đốc cảng quy định trên cơ sở thoả thuận
với khách hàng
b. Cần cẩu trên bở (trừ cần cẩu chân đế):
- Loại nhỏ hơn 5 tấn: 15USD/giờ
- Loại từ 5 tấn đến dưới 10 tấn: 24USD/giờ
- Loại từ 10 tấn đến dưới 20 tấn: 55USD/giờ
- Loại từ 20 tấn đến dưới 40tấn: 72USD/giờ
- Loại từ 40 tấn trở lên: Giám đốc cảng quy định trên cơ sở
thoả thuận với khách hàng
c. Cần cẩu chân đế:
- Loại 5 tấn: 24USD/giờ
- Loại 10 tấn: 60USD/giờ
- Loại 16 tấn: 72 USD/giờ
- Loại trên 16 tấn: 80 USD/giờ
7.2.2. Các loại phương tiện khác:
a. Ô tô vận tải:
- Loại dưới 5 tấn: 20 USD/giờ
- Loại từ 5 đến dưới 8 tấn: 25 USD/giờ
- Loại từ 8 tấn trở lên: 30 USD/giờ
b. Ô tô vận tải có kéo rơmoóc:
- Loại xe 20ftx15T: 26 USD/giờ
- Loại xe 40ftx25T: 40 USD/giờ
c. Xe nâng:
- Loại nhỏ hơn 5 tấn: 13 USD/giờ
- Loại từ 5 tấn đến dưới 7 tấn: 23 USD/giờ
- Loại từ 7 tấn trở lên: Giám đốc cảng quy định trên cơ sở thoả
thuận với khách hàng.
d. Xe gạt, xe ủi:
e. Các loại công cụ khác:
- Máy ép gió cho thợ lặn: 15 USD/giờ
- Gầu ngoạm nhỏ hơn 5 tấn: 2 USD/giờ-chiếc
- Gầu ngoạm từ 5 tấn trở lên: 3 USD/giờ- chiếc
- Sử dụng máy VHF của cảng: 1 USD/10phút
7.3. Tiền công sửa chữa bao bì và đóng gói lại hàng hoá (dụng
cụ dùng để khâu vá do chủ tàu hoặc chủ hàng cung cấp):
7.3.1. Hàng hoá thông thường: 2 USD/tấn
7.3.2. Hàng hoá nguy hiểm: 3 USD/tấn
7.3.3. Khâu vá sửa chữa bao bì song phải vận chuyển quá 25 mét
hoặc xếp cao quá 2 mét, tăng 30% đơn giá.
7.3.4. Trường hợp hàng hoá đóng băng, đóng bánh phải đào xới,
cuốc, phá rồi mới đóng bao hoặc phải chọn phân loại kiểm đếm
hoặc phải đóng bao từ 10 kg trở xuống, tăng 50% đơn giá.
7.4. Giám đốc cảng căn cứ giá cả thị trường và tình hình thực
tế được điều chỉnh tăng hoặ giảm tối đa 15% đơn giá; đồng thời
ban hành mức giá thuê lao động, phương tiện, thiết bị áp dụng
thống nhất cho các đối tượng thuộc phạm vi áp dụng Quyết định
này.
7.5. Đối với các loại phýơng tiện, thiết bị chưa quy định tại
Mục III này, giá cho thuê được xác định trên cơ sở thoả thuận
giữa các bên.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các đơn vị kinh doanh khai thác và cung ứng dịch
vụ cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí thuộc Tổng Công ty Dầu khí
Việt Nam căn cứ tình hình thực tế và các quy định tại Quyết
định này, ban hành Biểu giá dịch vụ cảng biển cụ thể đối với
dịch vụ do đơn vị thực hiện (bao gồm cả các dịch vụ thuộc đối
tượng áp dụng nhưng chưa được quy định tại Quyết định này);
đồng thời báo cáo Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) để theo dõi
thực hiện.
2. Đối với các hợp đồng về giá dịch vụ cảng biển ký trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng kết thúc hợp đồng
từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành được xử lý như sau:
- Khối lượng công việc hoàn thành trước ngày Quyết định có hiệu
lực thi hành áp dụng mức giá dịch vụ cảng biển theo hợp đồng
đă ký.
- Khối lượng công việc hoàn thành từ ngày Quyết định có hiệu
lực thi hành trở đi áp dụng mức giá dịch vụ cảng biển quy định
tại Quyết định này.
|
|