|

|
CHÍNH PHỦ
--------- |
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số : 269/2003/QĐ-TTg |
|
--------------------------------- |
|
|
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2003 |
Quyết định
Của Thủ Tướng Chính Phủ Số 269/2003/QĐ-TTG
Ngày 22 Tháng 12 Năm 2003 Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ,
Quyền Hạn và Cơ Cấu Tổ Chức Của Cục Hàng Hải Việt Nam
Thủ Tướng Chính Phủ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Căn
cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Nội
vụ,
Quyết Định:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Cục Hàng hải Việt Nam là tổ
chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về chuyên ngành hàng hải trong phạm vi cả
nước theo quy định của pháp luật.
Cục Hàng hải Việt Nam có tư
cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, được hưởng kinh phí
từ ngân sách nhà nước cấp, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước và có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.
Cục
Hàng hải Việt Nam có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh:
VIETNAM MARITIME ADMINISTRATION, viết tắt
là: VINAMARINE.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng trình Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải chiến lược, quy hoạch phát triển, kế
hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án thuộc
ngành hàng hải trong phạm vi cả nước.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh
vực hàng hải.
3. Xây dựng, trình Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy
phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế quản lý chuyên
ngành về hàng hải.
4. Tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu
chuẩn, quy trình, quy phạm và định mức kinh tế - kỹ thuật
chuyên ngành hàng hải được cấp có thẩm quyền ban hành, phê
duyệt; quy định việc áp dụng cụ thể một số tiêu chuẩn, quy
trình kỹ thuật - nghiệp vụ đối với các tổ chức, đơn vị hoạt
động trong lĩnh vực về hàng hải phù hợp với pháp luật về hàng
hải và thẩm quyền quản lý, điều hành của Cục; thông tin, tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hàng hải.
5. Về quản lý hệ thống cảng
biển, luồng tàu biển và khu vực neo đậu tàu, thuyền:
a) Xây dựng các dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem
xét trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo
thẩm quyền về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các
khu vực hàng hải tại Việt Nam;
b) Xây dựng các dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem
xét trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo
thẩm quyền quy hoạch hệ thống cảng biển, luồng tàu biển và các
khu vực neo đậu tàu, thuyền;
c) Trình Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải công bố hoặc thực hiện công bố theo thẩm quyền
việc đóng, mở cảng biển, vùng nước cảng biển, luồng tàu biển
và khu vực neo đậu tàu, thuyền theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện việc
cho phép tàu, thuyền ra, vào hoạt động tại các cảng biển, khu
vực hoạt động hàng hải theo quy định của pháp luật;
đ) Trình Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn kỹ thuật khai thác cảng
biển, luồng tàu biển, hệ thống báo hiệu hàng hải; thực hiện
quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển, luồng tàu biển và khu vực
neo đậu tàu, thuyền theo phân cấp quản lý.
6. Về quản lý tàu biển và
thuyền viên:
a) Xây dựng các dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem
xét trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành về đăng ký
thuyền viên và mua, bán, đăng ký tàu biển;
b) Trình Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định danh mục tàu biển phải đăng ký; tổ chức
thực hiện đăng ký tàu biển theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức đăng ký thuyền
viên; thực hiện việc cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,
hộ chiếu thuyền viên và các giấy tờ khác có liên quan đến hoạt
động hàng hải của thuyền viên theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức đào tạo, huấn
luyện, cấp chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên theo quy định
của pháp luật Việt Nam và chức danh tiêu chuẩn được quy định
trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia
nhập.
7. Về vận tải và dịch vụ
hàng hải:
a) Xây dựng dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các quy định về điều
kiện kinh doanh vận tải biển, điều kiện kinh doanh các dịch vụ
hàng hải và tổ chức việc thực hiện các quy định đó;
b) Kiểm tra việc tổ chức
thực hiện cấp, đình chỉ, gia hạn, sửa đổi, thu hồi hoặc huỷ bỏ
các chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
dịch vụ hàng hải;
c) Tham gia xây dựng khung
giá cước hoặc cước, phí vận tải, xếp dỡ, các dịch vụ hàng hải
được hoạt động độc quyền và những dịch vụ mà nhà nước trợ giá
hoặc giao cho doanh nghiệp thực hiện;
d) Tổ chức thống kê, nghiên
cứu, dự báo thị trường vận tải và dịch vụ hàng hải, sự phát
triển các luồng hàng, lưu lượng hành khách, các tuyến hàng hải
trong nước và quốc tế.
8. Về an toàn hàng hải:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về bảo đảm an toàn hàng hải; tổ chức
thực hiện bảo đảm an toàn hàng hải đối với tàu, thuyền hoạt
động tại các cảng biển và khu vực hàng hải;
b) Phối hợp với các cơ quan
chức năng trong việc phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển do
hoạt động của tàu biển gây ra; tổ chức điều tra, xử lý tai nạn
hàng hải và các vụ việc vi phạm an toàn hàng hải theo quy định
của pháp luật;
c) Là đầu mối tham gia với
ủy ban Quốc gia tìm kiếm - Cứu nạn; tổ chức các hoạt động phối
hợp tìm kiếm và cứu nạn trên biển theo quy định của pháp luật;
d) Quản lý hệ thống thông
tin hàng hải, hệ thống điều khiển tàu trên luồng; tổ chức cung
cấp các tài liệu và thông tin nhằm bảo đảm an toàn hàng hải
theo quy định của pháp luật.
9. Về quản lý các dự án đầu
tư trong ngành hàng hải:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quyết định các dự án đầu tư trong ngành hàng hải
theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý đầu tư và xây
dựng các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo phân cấp quản lý;
quyết định đầu tư và tổ chức quản lý các dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền;
c) Tổ chức thẩm định, duyệt
thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán các dự án đầu tư theo
phân cấp quản lý.
10. Tham gia giải quyết
tranh chấp và khiếu nại về hàng hải; xác nhận việc trình kháng
nghị hàng hải và các quan hệ pháp luật phát sinh từ hoạt động
hàng hải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các
Điều ước quốc tế về hàng hải có liên quan mà Việt Nam đã ký
kết hoặc gia nhập.
11. Xây dựng kế hoạch hợp
tác quốc tế về hàng hải trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
phê duyệt; chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải các dự thảo Điều ước quốc tế và tham gia đàm phán để ký
kết, gia nhập các Điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về
hàng hải; tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về hàng hải theo
phân cấp quản lý; là đầu mối quan hệ với các Tổ chức Hàng hải
quốc tế.
12. Tổ chức thực hiện công
tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong
lĩnh vực hàng hải.
13. Hướng dẫn và kiểm tra
các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế hoạt động
trong lĩnh vực hàng hải theo quy định của pháp luật.
14. Thanh tra, kiểm tra và
giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử
lý các vi phạm pháp luật về hàng hải thuộc thẩm quyền của Cục.
15. Xây dựng và tổ chức thực
hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và
nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước của Bộ Giao
thông vận tải.
16. Quản lý tổ chức bộ máy,
sử dụng biên chế được duyệt theo quy định; thực hiện chế độ
tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ
luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thuộc phạm vi quản lý của Cục; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về
chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động theo quy định của pháp luật.
17. Quản lý tài chính, tài
sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo
quy định của pháp luật.
18. Được trực tiếp quan hệ
với các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp
luật hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
19.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam
a)
Các tổ chức giúp việc Cục trưởng
1. Ban Kế hoạch - Đầu tư;
2. Ban Tài chính;
3. Ban An toàn hàng hải;
4. Ban Quản lý khai thác kết
cấu hạ tầng;
5. Ban Cảng biển;
6. Ban Đăng ký tàu biển và
Thuyền viên;
7. Ban Vận tải và Dịch vụ;
8. Ban Khoa học công nghệ;
9. Ban Pháp chế;
10. Ban Hợp tác Quốc tế;
11. Ban Tổ chức cán bộ;
12. Thanh tra Hàng hải;
13. Văn phòng liên lạc với
Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO);
14. Văn phòng.
b)
Các Chi cục Hàng hải
1. Chi Cục Hàng hải tại
thành phố Hải Phòng;
2. Chi Cục Hàng hải tại
thành phố Đà Nẵng;
3. Chi Cục Hàng hải tại
thành phố Hồ Chí Minh.
c)
Các Cảng vụ Hàng hải
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các Cảng vụ
hàng hải theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
d)
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
1. Trung tâm Phối hợp tìm
kiếm cứu nạn Hàng hải;
2. Trường Trung học Hàng hải
1;
3. Trường Trung học Hàng hải
2;
4. Tạp chí Hàng hải Việt
Nam.
Điều 4. Lãnh đạo Cục Hàng hải Việt Nam
Cục Hàng hải Việt Nam do Cục
trưởng lãnh đạo, có một số Phó Cục trưởng giúp việc Cục
trưởng.
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt
Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Cục trưởng Cục Hàng hải
Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải về toàn bộ hoạt động của Cục.
Phó Cục trưởng do Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của
Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hàng hải
Việt Nam về lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải, các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này. |