QUYẾT
ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định, phê duyệt
đánh giá an ninh cảng biển, kế hoạch an ninh cảng biển,
cấp sổ lý lịch tàu biển theo Bộ luật quốc tế về an ninh
tàu biển và cảng biển
––––––––––––––––––––––––––––
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày
28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí
và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 191/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt sửa đổi, bổ sung
năm 2002 một số chương của Công ước quốc tế về an toàn
sinh mạng con người trên biển;
Thực hiện quy định của sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công
ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS
74) ban hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển
và cảng biển (Bộ luật ISPS); Nghị quyết số 5 về thúc đẩy
hợp tác và hỗ trợ kỹ thuật ngày 12/12/2002 của Hội nghị
quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải (tại công
văn số 2428/GTVT-TC ngày 26/4/2005);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu phí thẩm định,
phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển, kế hoạch an ninh
cảng biển, cấp sổ lý lịch tàu biển theo Bộ luật quốc tế
về an ninh tàu biển và cảng biển, như sau:
STT |
DANH MỤC
PHÍ |
MỨC THU
(đồng/lần) |
1 |
Thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển |
5.500.000 |
2 |
Thẩm định, phê duyệt kế hoạch an ninh cảng biển
và cấp giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển |
5.500.000 |
3 |
Thẩm định cấp sổ lý lịch tàu biển |
500.000 |
4 |
Trường hợp thẩm định, phê duyệt lần 2, đánh giá
lại, cấp lại sổ lý lịch tàu biển |
20% mức thu lần đầu |
Điều 2. Đối tượng nộp phí theo Điều
1 quy định tại Quyết định này bao gồm:
1. Các doanh nghiệp quản lý, khai thác cảng biển tiếp
nhận các loại tàu biển Việt Nam hoạt động trên tuyến quốc
tế và tàu biển nước ngoài tại vùng nội thủy, lãnh hải
của Việt Nam, dưới đây:
a) Tàu khách;
b) Tàu hàng có tổng dung tích từ 500 GT trở lên;
c) Giàn khoan di động ngoài khơi.
2. Các công ty khai thác các loại tàu biển Việt Nam quy
định tại điểm a, b, và c, khoản 1 Điều này.
Điều 3. Cục Hàng hải Việt Nam, đơn
vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ thẩm định,
phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển, kế hoạch an ninh
cảng biển, cấp sổ lý lịch tàu biển có trách nhiệm tổ chức
thu phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển,
kế hoạch an ninh cảng biển, cấp sổ lý lịch tàu biển theo
Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển theo
quy định tại Quyết định này (sau đây gọi chung là cơ quan
thu phí).
Điều 4. Phí thẩm định, phê duyệt đánh
giá an ninh cảng biển, kế hoạch an ninh cảng biển, cấp
sổ lý lịch tàu biển theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu
biển và cảng biển quy định tại Quyết định này là khoản
thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như
sau:
1. Cơ quan thu phí được trích 90% (chín mươi phần trăm)
số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm
định, phê duyệt và thu phí theo các nội dung chi cụ thể
sau:
a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản
phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công,
theo chế độ hiện hành cho cán bộ làm công tác thẩm định,
phê duyệt và thu phí;
b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn
phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước,
công tác phí, công vụ phí... theo tiêu chuẩn, định mức
hiện hành;
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, bảo trì tài
sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác
thẩm định, phê duyệt và thu phí;
d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, các máy móc thiết
bị quản lý phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định, phê
duyệt và thu phí;
đ) Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước, hợp tác quốc
tế và thuê phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động
thẩm định, phê duyệt và thu phí;
e) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thẩm
định, phê duyệt và thu phí;
g) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ thẩm định, phê
duyệt và trực tiếp thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc
bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng
lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và
bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay
thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Toàn bộ số tiền phí được để lại theo quy định tại khoản
1 Điều này, cơ quan thu phải cân đối vào kế hoạch tài
chính năm. Quá trình quản lý phải sử dụng đúng nội dung
chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và phải có
chứng từ hoá đơn hợp pháp theo quy định. Quyết toán năm,
nếu chưa chi hết số tiền được để lại thì được chuyển sang
năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
2. Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết
toán số tiền phí còn lại (10%) vào ngân sách nhà nước
theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 035, tiểu mục
08 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Đối với
các trường hợp đã tạm thu trước đây với mức thu cao hơn
mức thu quy định tại Quyết định này thì thực hiện thu,
nộp phí theo mức thu quy định tại Quyết định này. Các
vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng,
công khai chế độ thu phí, quyết toán phí không đề cập
tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông
tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 6. Các tổ chức, cá nhân thuộc
đối tượng phải nộp phí, cơ quan thu phí và các cơ quan
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Thứ trưởng
(đã ký)
Trương Chí Trung