| |

QUYẾT
ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
VỀ VÙNG NƯỚC CÁC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH KHÁNH HÒA VÀ
KHU VỰC TRÁCH NHIỆM CỦA CẢNG VỤ NHA TRANG
_____________
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
- Căn cứ Điều 58 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam,
ngày 30 tháng 6 năm 1990;
- Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
- Căn cứ ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại công
văn số 1383/UB ngày 20 tháng 6 năm 2002;
- Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng
hải Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.-
Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh
Hòa bao gồm:
1. Vùng nước trước các cầu cảng Nha Trang, Ba Ngòi, Đầm Môn,
Hòn Khói, Nhà máy Hyundai - Vinashin và cầu cảng dầu Nha Trang.
2. Vùng nước của các tuyến luồng hàng hải, vùng đón trả hoa
tiêu, kiểm dịch, neo đậu chuyển tải, tránh bão thuộc các cảng
biển quy định tại khoản 1 của Điều này và khu vực chuyển tải
vịnh Vân Phong.
Điều 2.
Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa
tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định cụ thể
như sau:
1. Vùng nước cảng Nha Trang và cảng dầu Nha Trang được giới
hạn bởi:
- Các đoạn thẳng nối các điểm NT1, NT2, NT3 và NT4 có tọa độ
sau:
NT1. 120 14’ 09” N ; 1090 15’ 4 4” E ( mũi Ba Cơ - Bắc Hòn Tre).
NT2. 120 16’ 00” N ; 1090 13’ 23” E
NT3. 120 16’ 00” N ; 1090 12’ 48” E
NT4. 12o 12’ 48” N ; 109o 12’ 30” E (Trường Tây, Phường Vĩnh
Nguyên).
- Từ Điểm NT4 chạy theo đường bờ biển xuống phía Nam tới Điểm
NT5 có toạ độ : 12o 09’ 12” N ; 109o 13’ 05” E
- Từ Điểm NT5 bằng các đoạn thẳng nối các Điểm NT6 và NT7 có
toạ độ sau:
NT6. 12o 09’ 12” N ; 109o 16’ 32” E.
NT7. 12o 10’ 58” N ; 109o 16’ 32” E.
- Từ Điểm NT7 chạy theo bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc,
qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với Điểm NT1 (mũi Ba Cơ - Bắc
Hòn Tre).
2. Vùng nước cảng Ba Ngòi:
a. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng
nối các điểm BN1, BN2, BN3 và BN4 có tọa độ sau:
BN1. 110 55’ 00” N; 1090 10’ 00” E,
BN2. 110 52’ 30” N ; 1090 11’ 42” E ,
BN3. 110 48’ 00” N; 1090 13’ 30” E,
BN4. 11o 46’ 54” N; 109o 11’ 42” E.
b. Ranh giới về phía bờ: từ điểm BN4 chạy theo đường bờ biển
lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ
của Vịnh Cam Ranh xuống phía Nam qua mũi Ông Định lên phía Bắc
của Vịnh đến điểm BN0 là giao điểm của đường vĩ tuyến 110 55’
00” N và đường bờ biển xã Cam Lân và từ BN0 nối với BN1.
3. Vùng nước các cảng Hòn Khói, Đầm Môn, Nhà máy Hyundai -
Vinashin và khu vực chuyển tải vịnh Vân Phong:
a. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng
nối các điểm VP1, VP2 và VP3 có tọa độ sau:
VP1. 120 33’ 42” N ; 1090 25’ 42” E (Mũi Gành- phía Nam Bán
đảo Hòn Gốm),
VP2. 120 29’ 36” N; 1090 25’ 42” E,
VP3. 120 29’ 48” N ; 1090 18’ 42” E ( mũi Mương).
b. Ranh giới về phía bờ: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo
đường bờ biển phía Tây của bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua
mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và
dọc theo đường bờ biển đến cực Bắc của vũng Bến Gôi, chạy men
theo đường bờ biển của các xã thuộc huyện Vạn Ninh qua mũi Hòn
Giang, mũi Hòn Khơi tới Điểm VP3 ( mũi Mương).
Điều 3.
Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu chuyển tải, tránh
bão cho tàu thuyển vào, ra các cảng biển thuộc địa phận tỉnh
Khánh Hoà được quy định như sau:
1. Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch:
a. Đối với cảng Nha Trang và cảng dầu Nha Trang:
- Cho các tàu thuyền vào ra cảng từ phía Bắc: là vùng nước được
giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý có tâm tại tọa độ:
120 14’30” N; 1090 13’ 42” E.
- Cho các tàu thuyền vào ra cảng từ phía Nam: là vùng nước được
giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý có tâm tại toạ độ:
120 10’12” N; 1090 15’ 30” E.
b. Đối với cảng Ba Ngòi: là vùng nước được giới hạn bởi đường
tròn bán kính 0,7 hải lý có tâm tại tọa độ: 110 48’ 30” N; 1090
12’ 30” E.
c. Đối với khu vực các cảng Hòn Khói, Đầm Môn, Nhà máy tàu biển
Hyundai-Vinashin và khu vực chuyển tải vịnh Vân Phong: là vùng
nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý có tâm
tại tọa độ: 120 30’ 42” N; 1090 23’ 18” E.
2. Vùng neo đậu và tránh bão:
a. Đối với cảng Nha Trang và cảng dầu Nha Trang: là vùng nước
được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NT5, NT6 và NT7
có tọa độ sau:
NT5. 120 12’ 06” N; 1090 14’ 06” E.
NT6. 120 12’ 54” N; 1090 13’ 18” E.
NT7. 120 12’ 24” N; 1090 13’ 00” E.
b. Đối với cảng Ba Ngòi: là vùng nước được giới hạn bởi đường
tròn có bán kính 0,6 hải lý với tâm tại tọa độ: 11o 53’12” N;
109o 09’ 24” E.
c. Đối với cảng Hòn Khói: là vùng nước được giới hạn bởi đường
tròn có bán kính 0,7 hải lý với tâm tại tọa độ 120 36’ 12” N;
1090 13’ 0 0” E.
d. Đối với cảng Đầm Môn: là vùng nước được giới hạn bởi các
đoạn thẳng nối các điểm có toạ độ dưới đây:
ĐM1. 120 39’ 48” N; 1090 22’ 12” E;
ĐM2. 120 39’ 48” N; 1090 22’ 48” E;
ĐM3. 120 39’ 12” N; 1090 22’ 48” E;
ĐM4. 120 39’ 12” N; 1090 22’ 12” E.
đ. Đối với cảng Nhà máy tàu biển Hyundai-Vinashin: là vùng
nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,6 hải lý với
tâm tại tọa độ: 12o 30’ 06” N; 109o 16’ 36” E.
3. Khu vực chuyển tải:
a. Đối với cảng Hòn Khói:
- Cho tàu thuyền có trọng tải từ 1.000 DWT đến 4.000 DWT: tại
vị trí có toạ độ: 120 36’ 36” N; 1090 13’ 45” E;
- Cho tàu thuyền có trọng tải từ 4.000 DWT đến 10.000 DWT: tại
vị trí có toạ độ: 120 36’ 47” N; 1090 14’ 54” E.
b. Đối với khu vực chuyển tải vịnh Vân Phong: cho tàu dầu có
trọng tải đến và trên 100.000 DWT với mớn nước phù hợp: tại
vị trí VP4, VP5 có toạ độ:
- VP4. 120 34’ 00” N; 1090 19’ 12” E,
- VP5. 120 32’ 30” N; 1090 21’ 48” E.
Điều 4.
1. Cảng vụ Nha Trang có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn của mình theo quy định của Bộ Luật hàng hải Việt Nam và
các văn bản pháp luật có liên quan đối với mọi hoạt động hàng
hải tại vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa
và tại vùng nước cảng Cà Ná thuộc địa phận tỉnh Ninh Thuận được
công bố theo Quyết định số 115/1999/QĐ-PCVT ngày 13/1/1999 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải .
2. Cảng vụ Nha Trang căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết,
sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị
trí cụ thể cho tàu thuyền neo đậu, chuyển tải, tránh bão trong
vùng nước quy định tại Điều 3 của Quyết định này, đảm bảo an
toàn hàng hải và vệ sinh môi trường.
Điều 5.-
Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2, Điều 3 và Điều
4 của Quyết định này, Cảng vụ Nha Trang còn có trách nhiệm quản
lý nhà nước về trật tự, an toàn hàng hải trong vùng biển thuộc
địa phận tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Ninh Thuận.
Điều 6.-
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công
báo và thay thế Quyết định số 1634/PC-VT ngày 18/ 8/1993, về
vùng nước cảng Nha Trang và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ
Nha Trang và các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Điều 7.-
Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng
Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám
đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Khánh Hoà, Giám đốc Sở Giao thông
vận tải tỉnh Ninh Thuận, Giám đốc Cảng vụ Nha Trang, Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
- Như Điều 7; THỨ TRƯỞNG
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước; (đã ký)
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện KSND tối cao;
- Các Bộ, ngành;
- UBND tỉnh Khánh Hoà; PHẠM THẾ MINH
- UBND tỉnh Ninh Thuận;
- Công báo;
- Lưu: VP, PC.
|
|