| |

Quốc hội
Luật số: 37/2005/QH11 |
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Quốc
hội
nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Khoá XI, kỳ họp thứ 7
( Từ ngày 05 tháng 5 đến ngày 14 tháng 6 năm 2005)
Luật Kiểm toán
Nhà nước
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10
ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội;
Luật này quy định về kiểm toán nhà nước.
Chương I
Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của
Kiểm toán viên nhà nước; đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá
nhân có liên quan; hoạt động và bảo đảm hoạt động của Kiểm toán
Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị được kiểm toán.
2. Kiểm toán Nhà nước.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán
nhà nước.
Điều 3. Mục đích kiểm toán
Hoạt động kiểm toán nhà nước phục vụ việc kiểm tra, giám sát
của Nhà nước trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản
nhà nước; góp phần thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, thất
thoát, lãng phí, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp
luật; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà
nước.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước là việc kiểm tra,
đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài
chính; việc tuân thủ pháp luật; tính kinh tế, hiệu lực và hiệu
quả trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.
2. Kiểm toán báo cáo tài chính là loại hình kiểm toán để kiểm
tra, đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo
tài chính.
3. Kiểm toán tuân thủ là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh
giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà
đơn vị được kiểm toán phải thực hiện.
4. Kiểm toán hoạt động là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh
giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng
ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.
5. Bằng chứng kiểm toán là tài liệu, thông tin do Kiểm toán
viên nhà nước thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán, làm
cơ sở cho việc đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm
toán.
6. Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước là văn bản do Kiểm
toán Nhà nước lập và công bố để đánh giá, xác nhận, kết luận
và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán.
7. Tài sản nhà nước là tài sản hình thành hoặc có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước, thuộc sở hữu, quản lý của Nhà nước, là
đối tượng kế toán của đơn vị được kiểm toán.
Điều 5. Đối tượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
Đối tượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước là hoạt động có liên
quan đến quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân
sách, tiền và tài sản nhà nước đối với tính chính xác, trung
thực của báo cáo tài chính
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung
thực của các số liệu kế toán và các thông tin của báo cáo tài
chính.
2. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, xây dựng và duy trì
hoạt động hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp và có hiệu quả.
3. Tổ chức kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật để bảo
vệ an toàn tài sản; đánh giá về chất lượng và độ tin cậy của
thông tin kinh tế, tài chính; việc chấp hành pháp luật, chế
độ, chính sách của Nhà nước và các nội quy, quy chế của đơn
vị.
Điều 7. Nguyên tắc hoạt động kiểm toán của Kiểm toán
Nhà nước
1. Độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
2. Trung thực, khách quan.
Điều 8. Chuẩn mực kiểm toán nhà nước
1. Chuẩn mực kiểm toán nhà nước gồm những quy định về nguyên
tắc hoạt động, điều kiện và yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp,
năng lực đối với Kiểm toán viên nhà nước; quy định về nghiệp
vụ kiểm toán và xử lý các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động
kiểm toán mà Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ khi tiến
hành hoạt động kiểm toán; là cơ sở để kiểm tra, đánh giá chất
lượng kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà
nước.
2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về quy trình xây dựng
và ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước.
3. Tổng Kiểm toán Nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống chuẩn
mực kiểm toán nhà nước trên cơ sở quy định của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội.
Điều 9. Giá trị của báo cáo kiểm toán
1. Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước xác nhận tính đúng
đắn, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân
sách; đánh giá việc tuân thủ pháp luật, tính kinh tế, hiệu lực
và hiệu quả trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản
nhà nước.
2. Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước là một trong những
căn cứ để:
a) Quốc hội sử dụng trong quá trình xem xét, quyết định dự toán
ngân sách nhà nước, quyết định phân bổ ngân sách trung ương,
quyết định dự án và công trình quan trọng quốc gia được đầu
tư từ nguồn ngân sách nhà nước; xem xét, phê chuẩn quyết toán
ngân sách nhà nước và sử dụng trong hoạt động giám sát việc
thực hiện ngân sách nhà nước, chính sách tài chính, tiền tệ
quốc gia, nghị quyết của Quốc hội về ngân sách nhà nước, dự
án và công trình quan trọng quốc gia, chương trình phát triển
kinh tế - xã hội, dự án và công trình xây dựng cơ bản quan trọng
khác ;
b) Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cơ quan khác
của Nhà nước sử dụng trong công tác quản lý, điều hành và thực
thi nhiệm vụ của mình;
c) Hội đồng nhân dân sử dụng trong quá trình xem xét, quyết
định dự toán, phân bổ và giám sát ngân sách địa phương; phê
chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
d) Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Cơ quan điều tra
sử dụng trong quá trình xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
về kinh tế, tài chính;
đ) Đơn vị được kiểm toán phải thực hiện các kết luận, kiến nghị
của Kiểm toán Nhà nước đối với các sai phạm trong báo cáo tài
chính và các sai phạm trong việc tuân thủ pháp luật; thực hiện
các biện pháp khắc phục yếu kém trong hoạt động của đơn vị do
Kiểm toán Nhà nước phát hiện và kiến nghị.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền sử dụng kết luận kiểm toán quyết
định việc chấp nhận kết luận kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Kết luận kiểm toán đã được cơ quan, người có thẩm quyền chấp
nhận có giá trị bắt buộc thực hiện.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
đến hoạt động kiểm toán nhà nước
1. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm toán có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu
theo yêu cầu của Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung
thực, khách quan của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
2. Khi nhận được báo cáo kiểm toán, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền có trách nhiệm giải quyết đầy đủ, kịp thời kết luận và
kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước, đồng thời gửi báo cáo kết
quả giải quyết cho Kiểm toán Nhà nước.
Điều 11. áp dụng điều ước quốc tế
Trong trường hợp điều ước quốc tế về kiểm toán nhà nước mà Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước
quốc tế đó.
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với Kiểm toán Nhà nước
và Kiểm toán viên nhà nước:
a) Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị được kiểm toán;
b) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động bình thường của đơn
vị được kiểm toán;
c) Nhận hối lộ;
d) Báo cáo sai lệch, không đầy đủ kết quả kiểm toán;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi;
e) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp của đơn vị được
kiểm toán;
g) Tiết lộ thông tin về tình hình và kết quả kiểm toán chưa
được công bố chính thức;
h) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với đơn vị được kiểm toán
và tổ chức, cá nhân có liên quan:
a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho cuộc kiểm
toán theo yêu cầu của Kiểm toán Nhà nước và Kiểm toán viên nhà
nước;
b) Cản trở công việc của Kiểm toán Nhà nước và Kiểm toán viên
nhà nước;
c) Báo cáo sai lệch, không trung thực, không đầy đủ và thiếu
khách quan thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán của Kiểm toán
Nhà nước;
d) Mua chuộc, hối lộ Kiểm toán viên nhà nước;
đ) Che giấu các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, ngân
sách;
e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
3. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật
vào hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
Chương II
Địa vị pháp lý , chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
tổ chức của Kiểm toán Nhà nước
Mục 1: địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn của Kiểm toán Nhà nước
Điều 13. Địa vị pháp lý của Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực
kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động
độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Điều 14. Chức năng của Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán Nhà nước có chức năng kiểm toán báo cáo tài chính,
kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động đối với cơ quan, tổ
chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.
Điều 15. Nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước
1. Quyết định kế hoạch kiểm toán hàng năm và báo cáo với Quốc
hội, Chính phủ trước khi thực hiện.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm và thực hiện
nhiệm vụ kiểm toán theo yêu cầu của Quốc hội, Uỷ ban thường
vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Xem xét, quyết định việc kiểm toán khi Thường trực Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
có yêu cầu.
4. Trình ý kiến của Kiểm toán Nhà nước để Quốc hội xem xét,
quyết định dự toán ngân sách nhà nước, quyết định phân bổ ngân
sách trung ương, quyết định dự án, công trình quan trọng quốc
gia, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
5. Tham gia với Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội và
các cơ quan khác của Quốc hội, Chính phủ trong việc xem xét,
thẩm tra báo cáo về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân
bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách
nhà nước, phương án bố trí ngân sách cho dự án, công trình quan
trọng quốc gia do Quốc hội quyết định và quyết toán ngân sách
nhà nước.
6. Tham gia với Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội khi
có yêu cầu trong hoạt động giám sát việc thực hiện luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách, giám sát việc
thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính.
7. Tham gia với các cơ quan của Chính phủ, của Quốc hội khi
có yêu cầu trong việc xây dựng và thẩm tra các dự án luật, pháp
lệnh.
8. Báo cáo kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kiến nghị
kiểm toán với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo
kiểm toán cho Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Chủ
tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; cung cấp kết quả
kiểm toán cho Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân nơi kiểm toán
và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức công bố công khai báo cáo kiểm toán theo quy định
tại Điều 58, Điều 59 của Luật này và các quy định khác của pháp
luật.
10. Chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra và các cơ quan khác của
Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xử lý những vụ việc có dấu
hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân đã được phát hiện
thông qua hoạt động kiểm toán.
11. Quản lý hồ sơ kiểm toán; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế
toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo
quy định của pháp luật.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.
13. Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo,
bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực của Kiểm toán Nhà nước.
14. Tổ chức thi và cấp chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
15. Chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán
nội bộ; sử dụng kết quả kiểm toán nội bộ của cơ quan, tổ chức
được quy định tại Điều 6 của Luật này.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước
1. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên
quan cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu
phục vụ cho việc kiểm toán; đề nghị cơ quan hữu quan phối hợp
công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao; đề nghị cơ quan nhà
nước, đoàn thể quần chúng, tổ chức xã hội và công dân giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ.
2. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán thực hiện các kết luận, kiến
nghị của Kiểm toán Nhà nước đối với các sai phạm trong báo cáo
tài chính và các sai phạm trong việc tuân thủ pháp luật; kiến
nghị thực hiện các biện pháp khắc phục yếu kém trong hoạt động
của đơn vị do Kiểm toán Nhà nước phát hiện và kiến nghị.
3. Kiểm tra đơn vị được kiểm toán trong việc thực hiện kết luận
và kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước.
4. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu các đơn
vị được kiểm toán thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán
đối với các trường hợp sai phạm trong báo cáo tài chính và các
sai phạm trong việc tuân thủ pháp luật; đề nghị xử lý theo pháp
luật những trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán
Nhà nước.
5. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý những vi phạm
pháp luật của tổ chức, cá nhân đã được làm rõ thông qua hoạt
động kiểm toán.
6. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp luật đối với
tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động kiểm toán của
Kiểm toán Nhà nước hoặc cung cấp thông tin, tài liệu sai sự
thật cho Kiểm toán Nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước.
7. Trưng cầu giám định chuyên môn khi cần thiết.
8. Được uỷ thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm
toán cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài
sản nhà nước; Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính
xác của số liệu, tài liệu và kết luận kiểm toán do doanh nghiệp
kiểm toán thực hiện.
9. Kiến nghị Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan khác của Nhà nước sửa đổi,
bổ sung các cơ chế, chính sách và pháp luật cho phù hợp.
Mục 2: Tổng Kiểm toán Nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán Nhà
nước
Điều 17. Tổng Kiểm toán Nhà nước
1. Tổng Kiểm toán Nhà nước là người đứng đầu Kiểm toán Nhà nước,
chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước
trước pháp luật, trước Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và
Chính phủ.
2. Tổng Kiểm toán Nhà nước do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi
nhiệm theo đề nghị của Uỷ ban thường vụ Quốc hội sau khi trao
đổi thống nhất với Thủ tướng Chính phủ; tiêu chuẩn Tổng Kiểm
toán Nhà nước do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm toán Nhà nước là bảy năm, có thể được
bầu lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ.
4. Lương và các chế độ khác của Tổng Kiểm toán Nhà nước như
lương và các chế độ khác của Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội do
Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định trên cơ sở chính sách,
chế độ tiền lương của Nhà nước.
Điều 18. Trách nhiệm của Tổng Kiểm toán Nhà nước
1. Lãnh đạo và chỉ đạo Kiểm toán Nhà nước thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
2. Trình bày báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước
trước Quốc hội; trình bày báo cáo kiểm toán năm của Kiểm toán
Nhà nước trước Quốc hội khi Quốc hội yêu cầu.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo kiểm
toán của Kiểm toán Nhà nước.
4. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng
cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách
dịch, cửa quyền của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Kiểm
toán Nhà nước.
5. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước.
6. Trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định biên chế và việc
thành lập, sáp nhập, giải thể đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà
nước.
7. Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm tính độc lập trong hoạt
động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
8. Xem xét, giải quyết kiến nghị về báo cáo kiểm toán.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Quyền hạn của Tổng Kiểm toán Nhà nước
1. Ra quyết định kiểm toán.
2. Tham dự phiên họp toàn thể của Quốc hội, các phiên họp của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ về vấn đề có liên quan.
3. Kiến nghị bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
thủ trưởng cấp trên trực tiếp của đơn vị được kiểm toán xử lý
theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở
hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; cung cấp thông tin,
tài liệu sai sự thật cho Kiểm toán Nhà nước; không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận, kiến nghị của Kiểm toán
Nhà nước. Trong trường hợp kết luận, kiến nghị của Kiểm toán
Nhà nước không được giải quyết hoặc giải quyết không đầy đủ
thì Tổng Kiểm toán Nhà nước kiến nghị người có thẩm quyền xem
xét xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định việc kiểm toán theo đề nghị của các đơn vị được
quy định tại khoản 12 Điều 63 của Luật này và các đơn vị không
nằm trong kế hoạch kiểm toán hàng năm của Kiểm toán Nhà nước.
5. Quyết định việc niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản của
đơn vị được kiểm toán hoặc cá nhân có liên quan theo đề nghị
của Trưởng Đoàn kiểm toán.
6. Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chuẩn
mực kiểm toán nhà nước; ban hành quyết định, chỉ thị, chế độ
công tác; ban hành quy chế, quy trình và phương pháp chuyên
môn, nghiệp vụ kiểm toán áp dụng trong tổ chức và hoạt động
kiểm toán nhà nước; quy định cụ thể về quy trình kiểm toán và
hồ sơ kiểm toán.
Điều 20. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước
1. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước là người giúp Tổng Kiểm toán
Nhà nước, được Tổng Kiểm toán Nhà nước phân công chỉ đạo một
số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán Nhà
nước về nhiệm vụ được phân công. Khi Tổng Kiểm toán Nhà nước
vắng mặt, một Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước được Tổng Kiểm toán
Nhà nước uỷ nhiệm lãnh đạo công tác của Kiểm toán Nhà nước.
2. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước đề
nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
3. Nhiệm kỳ của Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước là bảy năm.
4. Lương và các chế độ khác của Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước
như lương và các chế độ khác của Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc
hội do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định trên cơ sở chính
sách, chế độ tiền lương của Nhà nước.
Mục 3: tổ chức của Kiểm toán Nhà nước
Điều 21. Hệ thống tổ chức của Kiểm toán Nhà nước
1. Kiểm toán Nhà nước được tổ chức và quản lý tập trung thống
nhất gồm bộ máy điều hành, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành,
Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp.
2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể cơ cấu tổ chức
của Kiểm toán nhà nước.
Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán
Nhà nước.
Số lượng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và Kiểm toán Nhà nước
khu vực trong từng thời kỳ được xác định trên cơ sở yêu cầu
nhiệm vụ do Tổng Kiểm toán Nhà nước trình Uỷ ban thường vụ Quốc
hội quyết định.
Điều 22. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành
Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành là đơn vị trực thuộc Kiểm toán
Nhà nước, thực hiện kiểm toán theo chuyên ngành đối với cơ quan,
tổ chức ở trung ương.
Điều 23. Kiểm toán Nhà nước khu vực
Kiểm toán Nhà nước khu vực là đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà
nước, thực hiện kiểm toán đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương
trên địa bàn khu vực và các nhiệm vụ kiểm toán khác theo sự
phân công của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Kiểm toán Nhà nước khu
vực có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.
Điều 24. Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng
Kiểm toán trưởng là người đứng đầu Kiểm toán Nhà nước chuyên
ngành và Kiểm toán Nhà nước khu vực. Giúp việc Kiểm toán trưởng
có các Phó Kiểm toán trưởng. Kiểm toán trưởng và Phó Kiểm toán
trưởng do Tổng Kiểm toán Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức.
Mục 4: Hội đồng kiểm toán nhà nước
Điều 25. Thành lập và giải thể Hội đồng kiểm toán nhà nước
1. Tổng Kiểm toán Nhà nước thành lập Hội đồng Kiểm toán Nhà
nước để tư vấn cho Tổng Kiểm toán Nhà nước thẩm định các báo
cáo kiểm toán quan trọng hoặc tái thẩm định các báo cáo kiểm
toán theo kiến nghị của đơn vị được kiểm toán và giúp Tổng Kiểm
toán Nhà nước xử lý các kiến nghị về báo cáo kiểm toán.
2. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thành lập Hội đồng kiểm
toán nhà nước, quyết định thành viên và quy chế làm việc của
Hội đồng. Hội đồng kiểm toán nhà nước do một Phó Tổng Kiểm toán
Nhà nước làm chủ tịch. Căn cứ từng trường hợp cụ thể, Tổng Kiểm
toán Nhà nước được mời các chuyên gia không thuộc Kiểm toán
Nhà nước tham gia Hội đồng. Trong trường hợp đối tượng kiểm
toán liên quan đến bí mật nhà nước và an ninh quốc gia, Tổng
Kiểm toán Nhà nước là Chủ tịch Hội đồng.
3. Hội đồng kiểm toán nhà nước tự giải thể khi kết thúc nhiệm
vụ.
Điều 26. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kiểm toán nhà nước
Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kiểm toán nhà nước là thảo
luận tập thể, biểu quyết theo đa số, ý kiến thiểu số được bảo
lưu và báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước. Các ý kiến của thành
viên Hội đồng kiểm toán nhà nước được ghi vào biên bản của Hội
đồng. Biên bản và các tài liệu khác của Hội đồng kiểm toán nhà
nước được bảo quản, lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán
Nhà nước.
Chương III
Kiểm toán viên nhà nước và cộng tác viên kiểm toán
Điều 27. Chức danh Kiểm toán viên nhà nước
1. Kiểm toán viên nhà nước là công chức nhà nước được bổ nhiệm
vào ngạch kiểm toán để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.
2. Chức danh Kiểm toán viên nhà nước gồm các ngạch sau đây:
a) Kiểm toán viên dự bị;
b) Kiểm toán viên;
c) Kiểm toán viên chính;
d) Kiểm toán viên cao cấp.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn cụ thể của từng ngạch Kiểm
toán viên nhà nước do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.
Điều 28. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm Kiểm toán viên nhà
nước
1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Kiểm toán viên, Kiểm toán viên
chính do Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định theo quy định của
pháp luật.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Kiểm toán viên cao cấp do Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Tiêu chuẩn chung của Kiểm toán viên nhà nước
Kiểm toán viên nhà nước phải có đủ các tiêu chuẩn của cán bộ,
công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và
các tiêu chuẩn sau đây:
1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết,
trung thực, khách quan;
2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên
ngành kiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật
hoặc chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động
kiểm toán;
3. Đã có thời gian làm việc liên tục từ năm năm trở lên theo
chuyên ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm nghiệp vụ kiểm
toán ở Kiểm toán Nhà nước từ ba năm trở lên;
4. Đã tốt nghiệp chương trình bồi dưỡng Kiểm toán viên nhà nước
và được Tổng Kiểm toán Nhà nước cấp chứng chỉ.
Điều 30. Trách nhiệm của Kiểm toán viên nhà nước
1. Thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và chịu trách nhiệm trước Tổ
trưởng Tổ kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán về việc thực hiện
nhiệm vụ kiểm toán được phân công; đưa ra ý kiến đánh giá, xác
nhận, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán trên
cơ sở thu thập đầy đủ và đánh giá các bằng chứng kiểm toán thích
hợp.
2. Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc hoạt động, chuẩn mực, quy
trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nhà nước
và các quy định khác có liên quan của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
3. Chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán Nhà nước và trước pháp
luật về những bằng chứng, đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến
nghị của mình.
4. Thu thập bằng chứng kiểm toán, ghi sổ nhật ký kiểm toán và
các tài liệu làm việc khác của Kiểm toán viên nhà nước theo
quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
5. Giữ bí mật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình
kiểm toán.
6. Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước
phải xuất trình và đeo thẻ Kiểm toán viên nhà nước.
7. Thường xuyên học tập và rèn luyện để nâng cao kiến thức chuyên
môn, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp; thực hiện chương trình
cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Tổng Kiểm toán
Nhà nước, bảo đảm có đủ năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp
với nhiệm vụ được giao.
8. Khai báo kịp thời và đầy đủ với người ra quyết định thành
lập Đoàn kiểm toán khi có trường hợp quy định tại Điều 31 của
Luật này và các tình huống khác làm ảnh hưởng đến tính độc lập
của Kiểm toán viên nhà nước.
9. Khi có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất,
mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
Điều 31. Trường hợp Kiểm toán viên nhà nước không được thực
hiện kiểm toán
1. Góp vốn, mua cổ phần hoặc có quan hệ khác về lợi ích kinh
tế với đơn vị được kiểm toán.
2. Đơn vị được kiểm toán mà mình đã làm lãnh đạo, kế toán trưởng
hoặc phụ trách kế toán trong thời hạn ít nhất là năm năm kể
từ khi chuyển công tác.
3. Có quan hệ là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ
chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với người
đứng đầu, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán của đơn
vị được kiểm toán.
Điều 32. Cộng tác viên kiểm toán
1. Kiểm toán Nhà nước được sử dụng cộng tác viên kiểm toán là
các doanh nghiệp kiểm toán, các chuyên gia trong và ngoài nước
dưới hình thức hợp đồng thực hiện nhiệm vụ. Kinh phí sử dụng
cộng tác viên nằm trong kinh phí hoạt động hàng năm của Kiểm
toán Nhà nước.
2. Cộng tác viên kiểm toán có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kiểm
toán nhà nước;
c) Chịu trách nhiệm trước Kiểm toán Nhà nước và trước pháp luật
về kết quả thực hiện nhiệm vụ; khi có hành vi vi phạm pháp luật
thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì
phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định cụ thể việc sử dụng cộng
tác viên kiểm toán.
Chương IV
Hoạt động kiểm toán nhà nước
Mục 1: Quyết định kiểm toán
Điều 33. Căn cứ để ra quyết định kiểm toán
Tổng Kiểm toán Nhà nước ra quyết định kiểm toán khi có một trong
các căn cứ sau đây:
1. Kế hoạch kiểm toán hàng năm của Kiểm toán Nhà nước;
2. Yêu cầu của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ;
3. Yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đề nghị của các đơn vị
được quy định tại khoản 12 Điều 63 của Luật này và các đơn vị
không nằm trong kế hoạch kiểm toán hàng năm của Kiểm toán Nhà
nước đã được Tổng Kiểm toán Nhà nước chấp nhận.
Điều 34. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà
nước
1. Việc kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các
cấp được thực hiện trước khi Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê
chuẩn quyết toán ngân sách.
2. Trong trường hợp đã thực hiện kiểm toán nhưng báo cáo quyết
toán ngân sách chưa được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn
thì trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Kiểm toán Nhà
nước phải tiếp tục làm rõ những vấn đề Quốc hội, Hội đồng nhân
dân yêu cầu để trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân vào thời gian
do Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định.
3. Việc kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương sau
khi Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán ngân sách mà trước
đó chưa kiểm toán thì thực hiện theo quyết định của Tổng Kiểm
toán Nhà nước.
Điều 35. Quyết định kiểm toán
1. Quyết định kiểm toán phải ghi rõ các nội dung sau đây:
a) Căn cứ pháp lý để thực hiện kiểm toán;
b) Đơn vị được kiểm toán;
c) Mục tiêu, nội dung, phạm vi kiểm toán;
d) Địa điểm kiểm toán; thời hạn kiểm toán;
đ) Trưởng Đoàn kiểm toán và các thành viên khác của Đoàn kiểm
toán.
2. Quyết định kiểm toán phải được gửi cho đơn vị được kiểm toán
chậm nhất là ba ngày và phải được công bố chậm nhất là mười
lăm ngày, kể từ ngày ký, trừ trường hợp kiểm toán đột xuất.
3. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu cần phải thay đổi
nội dung, phạm vi, địa điểm, thời hạn kiểm toán và thành viên
Đoàn kiểm toán thì Tổng Kiểm toán Nhà nước phải quyết định bằng
văn bản và gửi cho đơn vị được kiểm toán theo thời hạn được
quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 2: Loại hình và nội dung kiểm toán
Điều 36. Loại hình kiểm toán
1. Loại hình kiểm toán bao gồm:
a) Kiểm toán báo cáo tài chính;
b) Kiểm toán tuân thủ;
c) Kiểm toán hoạt động.
2. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định loại hình kiểm toán của
từng cuộc kiểm toán. Trường hợp kiểm toán theo yêu cầu của Quốc
hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương thì loại hình kiểm toán được thực hiện
theo yêu cầu.
Điều 37. Nội dung kiểm toán báo cáo tài chính
1. Nội dung kiểm toán báo cáo tài chính đối với các đơn vị được
kiểm toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Tiền và các khoản tương đương tiền;
b) Nguồn kinh phí, quỹ;
c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị được kiểm toán;
d) Thu, chi ngân sách nhà nước các cấp;
đ) Kết dư ngân sách nhà nước các cấp;
e) Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
g) Nợ và xử lý nợ của Nhà nước;
h) Các tài sản khác là đối tượng kế toán của đơn vị được kiểm
toán.
2. Nội dung kiểm toán báo cáo tài chính đối với các đơn vị được
kiểm toán thuộc lĩnh vực hành chính, sự nghiệp và các tổ chức
khác sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Tiền và các khoản tương đương tiền;
b) Vật tư và tài sản cố định;
c) Nguồn kinh phí, quỹ;
d) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị được kiểm toán;
đ) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
e) Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
g) Các tài sản khác là đối tượng kế toán của đơn vị được kiểm
toán.
3. Nội dung kiểm toán báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp
nhà nước bao gồm:
a) Tài sản cố định và đầu tư dài hạn; tài sản lưu động và đầu
tư ngắn hạn;
b) Nợ phải trả;
c) Vốn chủ sở hữu;
d) Các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập khác và
chi phí khác;
đ) Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;
e) Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;
g) Các tài sản khác là đối tượng kế toán của đơn vị được kiểm
toán.
Điều 38. Nội dung kiểm toán tuân thủ
1. Tình hình chấp hành Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán,
các luật thuế và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Tình hình chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị được kiểm
toán.
Điều 39. Nội dung kiểm toán hoạt động
1. Tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động.
2. Việc bảo đảm, quản lý và sử dụng các nguồn lực.
3. Hệ thống kiểm soát nội bộ.
4. Các chương trình, dự án; các hoạt động của đơn vị được kiểm
toán.
5. Tác động của môi trường bên ngoài đối với tính kinh tế, hiệu
lực và hiệu quả hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
Điều 40. Quyết định nội dung kiểm toán
Căn cứ mục đích của từng cuộc kiểm toán, Tổng Kiểm toán Nhà
nước quyết định kiểm toán toàn bộ hoặc một số nội dung kiểm
toán quy định tại Điều 37, Điều 38 và Điều 39 của Luật này.
Mục 3: Thời hạn kiểm toán, địa điểm kiểm toán
Điều 41. Thời hạn kiểm toán
1. Mỗi cuộc kiểm toán được thực hiện trong một thời hạn nhất
định. Thời hạn của cuộc kiểm toán được tính từ ngày công bố
quyết định kiểm toán đến khi kết thúc việc kiểm toán tại đơn
vị được kiểm toán.
2. Căn cứ nội dung, phạm vi từng cuộc kiểm toán, Tổng Kiểm toán
Nhà nước quyết định cụ thể về thời hạn kiểm toán.
Điều 42. Địa điểm kiểm toán
Việc kiểm toán được thực hiện tại đơn vị được kiểm toán, trụ
sở Kiểm toán Nhà nước hoặc tại địa điểm khác. Tổng Kiểm toán
Nhà nước quyết định địa điểm kiểm toán.
Trường hợp việc kiểm toán được thực hiện ngoài trụ sở đơn vị
được kiểm toán thì đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm chuyển
hồ sơ, tài liệu theo quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
Mục 4: Đoàn kiểm toán
Điều 43. Thành lập và giải thể Đoàn kiểm toán
1. Đoàn kiểm toán được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm
toán của Kiểm toán Nhà nước. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định
thành lập Đoàn kiểm toán theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm
toán Nhà nước chuyên ngành hoặc Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà
nước khu vực.
2. Đoàn kiểm toán tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ kiểm
toán, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về những đánh giá, xác
nhận, kết luận và kiến nghị trong báo cáo kiểm toán.
Điều 44. Thành phần Đoàn kiểm toán
Đoàn kiểm toán gồm có Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn, các Tổ trưởng
và các thành viên khác. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định danh
sách các thành viên của Đoàn kiểm toán và chỉ định Trưởng đoàn,
Phó trưởng đoàn, Tổ trưởng Tổ kiểm toán theo đề nghị của Kiểm
toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành hoặc Kiểm toán trưởng
Kiểm toán Nhà nước khu vực.
Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng
Đoàn kiểm toán
1. Trưởng Đoàn kiểm toán có các nhiệm vụ sau đây:
a) Xây dựng, trình Kiểm toán trưởng để trình Tổng Kiểm toán
Nhà nước phê duyệt kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán trên
cơ sở mục tiêu, nội dung và phạm vi kiểm toán đã được ghi trong
quyết định kiểm toán; chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế
hoạch kiểm toán chi tiết của các Tổ kiểm toán;
b) Phân công nhiệm vụ cho Phó trưởng đoàn, Tổ trưởng Tổ kiểm
toán; chỉ đạo, điều hành Đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán
theo kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt;
c) Tổ chức, kiểm tra việc thực hiện quy chế Đoàn kiểm toán,
chuẩn mực kiểm toán, quy trình, phương pháp chuyên môn, nghiệp
vụ kiểm toán, ghi chép và lưu trữ, bảo quản hồ sơ kiểm toán
theo quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước;
d) Duyệt biên bản kiểm toán của các Tổ kiểm toán và lập báo
cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán. Tổ chức thảo luận trong Đoàn
kiểm toán để thống nhất ý kiến về việc đánh giá, xác nhận, kết
luận và kiến nghị trong báo cáo kiểm toán;
đ) Bảo vệ kết quả kiểm toán được ghi trong báo cáo kiểm toán
trước Kiểm toán trưởng và cùng Kiểm toán trưởng bảo vệ kết quả
đó trước Tổng Kiểm toán Nhà nước; tổ chức thông báo kết quả
kiểm toán đã được Tổng Kiểm toán Nhà nước thông qua với đơn
vị được kiểm toán; ký báo cáo kiểm toán;
e) Quản lý các thành viên của Đoàn kiểm toán trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ kiểm toán;
g) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Kiểm toán
trưởng về tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm toán, tình hình và
kết quả hoạt động kiểm toán để Kiểm toán trưởng báo cáo Tổng
Kiểm toán Nhà nước.
2. Trưởng Đoàn kiểm toán có các quyền hạn sau đây:
a) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp thông tin, tài liệu
cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung
kiểm toán; yêu cầu kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ của đơn
vị được kiểm toán liên quan đến nội dung kiểm toán; triệu tập
người làm chứng theo đề nghị của Kiểm toán viên nhà nước;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu,
thông tin liên quan đến nội dung kiểm toán;
c) Kiến nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước ra quyết định kiểm tra
tài khoản của đơn vị được kiểm toán hoặc cá nhân có liên quan
tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác hoặc Kho bạc Nhà nước theo
quy định của pháp luật; kiến nghị với Tổng Kiểm toán Nhà nước
niêm phong tài liệu của đơn vị được kiểm toán khi có hành vi
vi phạm pháp luật hoặc có hành vi sửa đổi, chuyển dời, cất giấu,
huỷ hoại tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm toán;
d) Yêu cầu Phó trưởng đoàn, Tổ trưởng và các thành viên trong
Đoàn kiểm toán báo cáo kết quả kiểm toán; khi có ý kiến khác
nhau trong Đoàn kiểm toán về kết quả kiểm toán thì Trưởng Đoàn
kiểm toán được quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình, đồng thời báo cáo ý kiến khác nhau đó với Kiểm
toán trưởng;
đ) Bảo lưu bằng văn bản ý kiến của mình khác với đánh giá, xác
nhận, kết luận và kiến nghị trong báo cáo kiểm toán;
e) Đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước kiến nghị với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật của đơn vị
được kiểm toán;
g) Tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên trong
Đoàn kiểm toán từ Tổ trưởng Tổ kiểm toán trở xuống khi họ có
sai phạm làm ảnh hưởng đến hoạt động của Đoàn kiểm toán và báo
cáo ngay cho Kiểm toán trưởng; trường hợp có sai phạm nghiêm
trọng phải báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước;
h) Đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với Phó trưởng đoàn, Tổ
trưởng Tổ kiểm toán và các thành viên khác trong Đoàn kiểm toán
khi có thành tích đột xuất hoặc có sai phạm trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.
3. Trưởng Đoàn kiểm toán có các trách nhiệm sau đây:
a) Chịu trách nhiệm trước Kiểm toán trưởng và Tổng Kiểm toán
Nhà nước về hoạt động của Đoàn kiểm toán;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, trung
thực, khách quan của những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến
nghị trong báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán;
c) Chịu trách nhiệm liên đới về những hành vi vi phạm của các
thành viên trong Đoàn kiểm toán;
d) Bảo đảm điều kiện sinh hoạt và làm việc của Đoàn kiểm toán
trong thời gian thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo quy định của
Tổng Kiểm toán Nhà nước;
đ) Chịu trách nhiệm về quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện
nhiệm vụ đối với các thành viên trong Đoàn kiểm toán từ Tổ trưởng
trở xuống.
Điều 46. Phó trưởng Đoàn kiểm toán
Phó trưởng Đoàn kiểm toán là người giúp Trưởng Đoàn kiểm toán,
thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Đoàn kiểm toán
và chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn kiểm toán về nhiệm vụ
được phân công.
Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ trưởng
Tổ kiểm toán
1. Tổ trưởng Tổ kiểm toán có các nhiệm vụ sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết trình Trưởng Đoàn kiểm
toán phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán chi tiết
sau khi đã được phê duyệt;
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Tổ kiểm
toán;
c) Chỉ đạo, điều hành các thành viên trong Tổ kiểm toán thực
hiện kiểm toán theo kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt;
d) Chỉ đạo, kiểm tra việc thu thập bằng chứng kiểm toán; ghi
chép nhật ký kiểm toán và các tài liệu làm việc của Tổ kiểm
toán và Kiểm toán viên nhà nước theo quy định của Tổng Kiểm
toán Nhà nước;
đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Đoàn
kiểm toán về tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm toán, tình hình
và kết quả kiểm toán;
e) Tổng hợp kết quả kiểm toán của các thành viên trong Tổ kiểm
toán để lập biên bản kiểm toán; tổ chức thảo luận trong Tổ kiểm
toán để thống nhất về đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị
trong biên bản kiểm toán;
g) Bảo vệ kết quả kiểm toán được ghi trong biên bản kiểm toán
trước Trưởng Đoàn kiểm toán; tổ chức thông báo kết quả kiểm
toán đã được Trưởng đoàn thông qua với đơn vị được kiểm toán;
ký biên bản kiểm toán;
h) Thừa uỷ quyền Trưởng Đoàn kiểm toán quản lý các thành viên
của Tổ kiểm toán theo quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
2. Tổ trưởng Tổ kiểm toán có các quyền hạn sau đây:
a) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông
tin, tài liệu cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan
đến nội dung kiểm toán;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin,
tài liệu liên quan đến nội dung kiểm toán;
c) Bảo lưu bằng văn bản ý kiến của mình khác với đánh giá, xác
nhận, kết luận và kiến nghị trong biên bản kiểm toán;
d) Báo cáo và kiến nghị biện pháp xử lý những thành viên Tổ
kiểm toán có sai phạm để Trưởng Đoàn kiểm toán xem xét, xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo quy định.
3. Tổ trưởng Tổ kiểm toán có các trách nhiệm sau đây:
a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn kiểm toán về hoạt động
của Tổ kiểm toán;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, trung
thực, khách quan của những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến
nghị trong biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán;
c) Chịu trách nhiệm giải trình các vấn đề có liên quan đến công
tác của Tổ kiểm toán theo yêu cầu của Trưởng Đoàn kiểm toán
hoặc đơn vị, cá nhân có thẩm quyền;
d) Chịu trách nhiệm liên đới về hành vi vi phạm của các thành
viên trong Tổ kiểm toán.
Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm
toán là Kiểm toán viên nhà nước
1. Thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước có các
nhiệm vụ sau đây:
a) Hoàn thành nhiệm vụ kiểm toán và báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ kiểm toán được phân công với Tổ trưởng Tổ kiểm toán;
b) Khi tiến hành kiểm toán chỉ tuân theo pháp luật và những
quy định hiện hành về kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, tuân
thủ nguyên tắc, chuẩn mực, quy trình và các quy định khác về
kiểm toán của Tổng Kiểm toán Nhà nước;
c) Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán; ghi nhật ký kiểm
toán và các tài liệu làm việc khác của Kiểm toán viên nhà nước,
lưu giữ, bảo quản hồ sơ kiểm toán theo quy định của Tổng Kiểm
toán Nhà nước;
d) Chấp hành ý kiến chỉ đạo và kết luận của Tổ trưởng Tổ kiểm
toán, Trưởng Đoàn kiểm toán;
đ) Chấp hành kỷ luật công tác của Tổ kiểm toán, Đoàn kiểm toán
theo quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
2. Thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước có các
quyền hạn sau đây:
a) Khi thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước có quyền
độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong việc nhận xét, đánh
giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán;
b) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên
quan cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu có liên quan
đến nội dung kiểm toán;
c) Sử dụng thông tin, tài liệu của cộng tác viên kiểm toán;
xem xét tất cả tài liệu liên quan đến hoạt động của đơn vị được
kiểm toán; thu thập và bảo vệ tài liệu và bằng chứng khác; quan
sát quy trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán;
d) Bảo lưu bằng văn bản ý kiến về kết quả kiểm toán trong phạm
vi được phân công; báo cáo Trưởng Đoàn kiểm toán hoặc Kiểm toán
trưởng xem xét, nếu không thống nhất thì báo cáo Tổng Kiểm toán
Nhà nước;
đ) Yêu cầu Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán làm
rõ những lý do thay đổi đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến
nghị của mình trong biên bản kiểm toán, báo cáo kiểm toán;
e) Đề nghị Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán triệu
tập người làm chứng để thu thập bằng chứng kiểm toán cần thiết;
đề nghị đơn vị được kiểm toán triệu tập họp đơn vị và giải trình
về những vấn đề liên quan đến việc kiểm toán; đề nghị mời chuyên
gia, cộng tác viên kiểm toán khi cần thiết;
g) Được bảo đảm điều kiện và phương tiện cần thiết để tiến hành
kiểm toán có hiệu quả; được đơn vị được kiểm toán bố trí địa
điểm làm việc trong trường hợp việc kiểm toán được thực hiện
tại đơn vị được kiểm toán;
h) Được pháp luật bảo vệ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
kiểm toán.
Điều 49. Nhiệm vụ và trách nhiệm của các thành viên
khác của Đoàn kiểm toán
1. Các thành viên khác của Đoàn kiểm toán gồm Kiểm toán viên
dự bị và cộng tác viên kiểm toán.
2. Thành viên khác của Đoàn kiểm toán có nhiệm vụ và trách nhiệm
sau đây:
a) Hoàn thành nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ kiểm
toán;
b) Tuân thủ chuẩn mực, quy trình và phương pháp chuyên môn,
nghiệp vụ kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước;
c) Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ kiểm toán về nhiệm vụ
được giao.
Mục 5: Quy trình kiểm toán
Điều 50. Các bước của quy trình kiểm toán
1. Chuẩn bị kiểm toán.
2. Thực hiện kiểm toán.
3. Lập và gửi báo cáo kiểm toán.
4. Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Điều 51. Chuẩn bị kiểm toán
1. Khảo sát, thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ,
tình hình tài chính và các thông tin có liên quan về đơn vị
được kiểm toán.
2. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập
về đơn vị được kiểm toán để xác định mục tiêu, nội dung, phạm
vi kiểm toán và phương pháp kiểm toán thích hợp.
3. Lập kế hoạch kiểm toán.
Điều 52. Thực hiện kiểm toán
1. Đoàn kiểm toán phải thực hiện kiểm toán đúng đơn vị được
kiểm toán, mục tiêu, nội dung, phạm vi, địa điểm và thời hạn
kiểm toán được ghi trong quyết định kiểm toán của Tổng Kiểm
toán Nhà nước.
2. Các thành viên Đoàn kiểm toán áp dụng các phương pháp chuyên
môn, nghiệp vụ kiểm toán để thu thập và đánh giá các bằng chứng
kiểm toán; kiểm tra, đối chiếu, xác nhận; điều tra đối với các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán làm cơ
sở cho các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị
về những nội dung đã kiểm toán.
Điều 53. Lập và gửi báo cáo kiểm toán
1. Kết thúc năm kiểm toán và kết thúc cuộc kiểm toán, Kiểm toán
Nhà nước lập báo cáo kiểm toán ghi rõ các ý kiến đánh giá, xác
nhận, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán.
Báo cáo kiểm toán được Tổng Kiểm toán Nhà nước hoặc người được
Tổng Kiểm toán Nhà nước uỷ quyền ký tên, đóng dấu.
2. Báo cáo kiểm toán bao gồm các loại sau đây:
a) Báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán;
b) Báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước;
c) Báo cáo kiểm toán năm;
d) Báo cáo kiểm toán đột xuất.
3. Việc lập và gửi báo cáo kiểm toán được thực hiện theo quy
định tại Điều 54, Điều 55 và Điều 56 của Luật này.
Điều 54. Lập và gửi báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm
toán
1. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày Đoàn kiểm toán kết
thúc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán
phải hoàn thành dự thảo báo cáo kiểm toán gửi Kiểm toán trưởng
để Kiểm toán trưởng trình dự thảo báo cáo kiểm toán lên Tổng
Kiểm toán Nhà nước chậm nhất là hai mươi ngày, kể từ ngày kết
thúc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán.
2. Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo báo
cáo kiểm toán, Tổng Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm tổ chức
xét duyệt, hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán và gửi lấy ý
kiến của đơn vị được kiểm toán chậm nhất là năm ngày sau khi
dự thảo báo báo kiểm toán được xét duyệt và hoàn thiện.
3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo báo
cáo kiểm toán, đơn vị được kiểm toán phải có ý kiến bằng văn
bản gửi Kiểm toán Nhà nước; quá thời hạn trên, đơn vị được kiểm
toán không có ý kiến thì được coi là đã nhất trí với dự thảo
báo cáo kiểm toán.
4. Báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán được Kiểm toán Nhà nước
gửi cho đơn vị được kiểm toán và các cơ quan có liên quan theo
quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước chậm nhất là bốn mươi lăm
ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán;
trường hợp đặc biệt thì có thể kéo dài, nhưng không quá sáu
mươi ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm toán tại đơn vị được kiểm
toán.
5. Báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách địa phương được gửi
cho Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp; đối với báo
cáo kiểm toán quyết toán ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương còn được gửi cho Bộ Tài chính.
Điều 55. Lập và gửi báo cáo kiểm toán quyết toán ngân
sách nhà nước và báo cáo kiểm toán năm của Kiểm toán Nhà nước
1. Báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước được lập
trên cơ sở kết quả kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà
nước, kết quả kiểm toán ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương trong năm của Kiểm toán Nhà nước.
2. Báo cáo kiểm toán năm của Kiểm toán Nhà nước được lập trên
cơ sở báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước và tổng
hợp kết quả kiểm toán trong năm của Kiểm toán Nhà nước.
3. Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm gửi báo cáo kiểm toán quyết
toán ngân sách nhà nước, báo cáo kiểm toán năm đến Quốc hội,
Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của
Quốc hội chậm nhất là mười sáu tháng sau khi năm ngân sách kết
thúc, đồng thời gửi Chủ tịch nước, Chính phủ và Thủ tướng Chính
phủ.
Điều 56. Lập và gửi báo cáo kiểm toán đột xuất
Căn cứ vào tính chất của cuộc kiểm toán, Kiểm toán Nhà nước
lập và gửi báo cáo kiểm toán đột xuất tới Quốc hội, Uỷ ban thường
vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Chủ
tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 57. Kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị
kiểm toán
1. Kiểm toán Nhà nước phải lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra
đơn vị được kiểm toán trong việc thực hiện đầy đủ, kịp thời
kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước về các sai phạm trong
báo cáo tài chính và vi phạm pháp luật; thực hiện các biện pháp
khắc phục yếu kém trong hoạt động và kết quả khắc phục các yếu
kém đó theo kết luận và kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước.
2. Việc kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán được
thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán báo cáo bằng văn bản kết quả
thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán;
b) Tổ chức kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
tại đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Mục 6: Công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực
hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Điều 58. Công khai báo cáo kiểm toán năm và báo cáo kết quả
thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
1. Báo cáo kiểm toán năm và báo cáo kết quả thực hiện kết luận,
kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước sau khi trình Quốc
hội được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
2. Tổng Kiểm toán Nhà nước tổ chức công khai báo cáo kiểm toán
năm và báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
theo các hình thức sau đây:
a) Họp báo;
b) Công bố trên Công báo và phương tiện thông tin đại chúng;
c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử và các ấn phẩm của
Kiểm toán Nhà nước.
Điều 59. Công khai báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán
Báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán sau khi phát hành được
công bố công khai cùng với báo cáo tài chính theo quy định của
Luật ngân sách nhà nước và Luật kế toán.
Mục 7: Hồ sơ kiểm toán
Điều 60. Hồ sơ kiểm toán
1. Tài liệu của mỗi cuộc kiểm toán đều phải được lập thành hồ
sơ. Hồ sơ kiểm toán gồm có:
a) Quyết định kiểm toán;
b) Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách được kiểm
toán;
c) Kế hoạch kiểm toán, kế hoạch kiểm toán chi tiết;
d) Nhật ký và tài liệu làm việc của Kiểm toán viên nhà nước,
Tổ kiểm toán;
đ) Giải trình của đơn vị được kiểm toán;
e) Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của Kiểm
toán viên nhà nước;
g) Biên bản kiểm toán;
h) Báo cáo kiểm toán;
i) Các tài liệu khác có liên quan đến cuộc kiểm toán.
2. Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định cụ thể về hồ sơ kiểm toán.
3. Hồ sơ kiểm toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười
hai tháng, kể từ ngày phát hành báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm
toán.
4. Thời hạn lưu trữ hồ sơ kiểm toán tối thiểu là hai mươi năm,
trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật này.
Điều 61. Bảo quản và khai thác hồ sơ kiểm toán
1. Hồ sơ kiểm toán phải được bảo quản đầy đủ, an toàn và bảo
mật.
2. Chỉ được khai thác hồ sơ kiểm toán trong các trường hợp sau
đây:
a) Khi có yêu cầu của Toà án, Viện kiểm sát, cơ quan điều tra
và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;
b) Khi có yêu cầu giám định, kiểm tra chất lượng kiểm toán;
giải quyết kiến nghị về báo cáo kiểm toán, các khiếu nại, tố
cáo, lập kế hoạch kiểm toán kỳ sau và các yêu cầu khác theo
quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
Điều 62. Tiêu huỷ hồ sơ kiểm toán
1. Hồ sơ kiểm toán đã hết thời hạn lưu trữ, nếu không có quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được tiêu huỷ theo
quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
2. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thành lập Hội đồng tiêu
huỷ hồ sơ kiểm toán hết thời hạn lưu trữ. Hội đồng tiêu huỷ
hồ sơ kiểm toán phải tiến hành kiểm kê, lập danh mục hồ sơ kiểm
toán tiêu huỷ và biên bản tiêu huỷ hồ sơ kiểm toán hết thời
hạn lưu trữ.
3. Việc tiêu huỷ hồ sơ kiểm toán được thực hiện bằng cách đốt
cháy, cắt, xé nhỏ bằng máy hoặc bằng phương pháp thủ công, bảo
đảm các thông tin, số liệu trong hồ sơ kiểm toán đã tiêu huỷ
không thể sử dụng lại được.
Chương V
Quyền và nghĩa vụ của Đơn vị được kiểm toán
Điều 63. Các đơn vị được kiểm toán
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan
khác ở trung ương.
2. Cơ quan được giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các
cấp.
3. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, cơ quan khác
ở địa phương.
4. Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
5. Đơn vị quản lý quỹ dự trữ của Nhà nước, quỹ dự trữ của các
ngành, các cấp, quỹ tài chính khác của Nhà nước.
6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính
trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
7. Đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần
hoặc toàn bộ kinh phí.
8. Tổ chức quản lý tài sản quốc gia.
9. Ban Quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà
nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
10. Hội, liên hiệp hội, tổng hội và các tổ chức khác được ngân
sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động.
11. Doanh nghiệp nhà nước.
12. Ngoài cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản từ
khoản 1 đến khoản 11 Điều này, đơn vị nhận trợ giá, trợ cấp
của Nhà nước, đơn vị có công nợ được Nhà nước bảo lãnh mà không
phải là doanh nghiệp nhà nước có thể thuê doanh nghiệp kiểm
toán thực hiện kiểm toán; doanh nghiệp kiểm toán phải thực hiện
việc kiểm toán theo chuẩn mực, quy trình kiểm toán nhà nước
và gửi báo cáo kiểm toán cho Kiểm toán Nhà nước.
Điều 64. Quyền của đơn vị được kiểm toán
1. Yêu cầu Đoàn kiểm toán xuất trình quyết định kiểm toán, Kiểm
toán viên nhà nước xuất trình thẻ Kiểm toán viên nhà nước.
2. Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến
nội dung kiểm toán; đề nghị thay thế thành viên Đoàn kiểm toán
khi có bằng chứng cho thấy thành viên đó không vô tư trong khi
làm nhiệm vụ.
3. Thảo luận, giải trình bằng văn bản về những vấn đề được nêu
trong dự thảo báo cáo kiểm toán nếu xét thấy chưa phù hợp.
4. Khiếu nại với Tổng Kiểm toán Nhà nước về hành vi của Trưởng
Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán và thành viên khác của
Đoàn kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán khi có căn
cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật; kiến nghị với Tổng
Kiểm toán Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đánh giá,
xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán khi có căn cứ cho
rằng đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đó là trái pháp
luật.
5. Yêu cầu Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước bồi thường
thiệt hại trong trường hợp gây thiệt hại cho đơn vị được kiểm
toán theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 65. Nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán
1. Chấp hành quyết định kiểm toán.
2. Lập và gửi đầy đủ, kịp thời báo cáo tài chính, báo cáo quyết
toán dự án đầu tư; kế hoạch thu, chi; báo cáo tình hình chấp
hành và quyết toán ngân sách cho Kiểm toán Nhà nước theo yêu
cầu.
3. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết
để thực hiện việc kiểm toán theo yêu cầu của Kiểm toán Nhà nước,
Kiểm toán viên nhà nước và phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của thông tin,
tài liệu đã cung cấp.
4. Trả lời và giải trình đầy đủ, kịp thời các vấn đề do Đoàn
kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước yêu cầu.
5. Người đứng đầu đơn vị được kiểm toán phải ký biên bản kiểm
toán.
6. Thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị của Kiểm toán
Nhà nước về sai phạm trong báo cáo tài chính và sai phạm trong
việc tuân thủ pháp luật; thực hiện biện pháp để khắc phục yếu
kém trong hoạt động theo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà
nước; báo cáo bằng văn bản về việc thực hiện kết luận, kiến
nghị đó cho Kiểm toán Nhà nước.
Điều 66. Trách nhiệm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
ngân sách
1. Kết thúc năm ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I của ngân
sách trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết
toán ngân sách cho Bộ Tài chính theo quy định của Luật ngân
sách nhà nước, đồng thời gửi cho Kiểm toán Nhà nước.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán ngân sách
nhà nước cho Kiểm toán Nhà nước chậm nhất là mười bốn tháng
sau khi kết thúc năm ngân sách.
3. Kho bạc Nhà nước định kỳ gửi báo cáo thực hiện dự toán thu,
chi ngân sách quý, năm cho Kiểm toán Nhà nước.
Chương VI
Bảo đảm hoạt động của Kiểm toán Nhà nước
Điều 67. Kinh phí hoạt động của Kiểm toán Nhà nước
1. Kiểm toán Nhà nước có kinh phí hoạt động riêng, là đơn vị
dự toán cấp I của ngân sách trung ương. Kinh phí hoạt động của
Kiểm toán Nhà nước do Kiểm toán Nhà nước lập dự toán và đề nghị
Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
2. Việc quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Kiểm
toán Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
Điều 68. Biên chế của Kiểm toán Nhà nước
Tổng biên chế của Kiểm toán Nhà nước do Uỷ ban thường vụ Quốc
hội quyết định theo đề nghị của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
Điều 69. Đầu tư hiện đại hoá hoạt động kiểm toán nhà
nước
Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển công nghệ thông tin
và các phương tiện khác để bảo đảm cho tổ chức và hoạt động
của Kiểm toán Nhà nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Điều 70. Chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán
Nhà nước
Chế độ tiền lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công
chức Kiểm toán Nhà nước và chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán
viên nhà nước do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.
Điều 71. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước
1. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước cấp
cho Kiểm toán viên nhà nước để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ
kiểm toán.
2. Mẫu thẻ Kiểm toán viên nhà nước và chế độ sử dụng thẻ Kiểm
toán viên nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định.
Chương VII
Giám sát hoạt động của kiểm toán nhà nước, xử lý vi phạm và
giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 72. Giám sát hoạt động của Kiểm toán Nhà nước
1. Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ
ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm
giám sát hoạt động và việc sử dụng kinh phí của Kiểm toán Nhà
nước.
2. Khi xét thấy cần thiết, Quốc hội thành lập Uỷ ban lâm thời
để nghiên cứu, thẩm tra về kết quả hoạt động của Kiểm toán Nhà
nước.
Điều 73. Xử lý vi phạm
1. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán nhà nước phải
được xử lý kịp thời, nghiêm minh.
2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân
có trách nhiệm xem xét kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước để xử
lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.
Điều 74. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về
kiểm toán nhà nước
1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị
của đơn vị được kiểm toán về báo cáo kiểm toán, Tổng Kiểm toán
Nhà nước phải xem xét, giải quyết; đối với vụ việc phức tạp
thì thời hạn này có thể kéo dài, nhưng không quá bốn mươi lăm
ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị.
2. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về
kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo.
Chương VIII
Điều khoản thi hành
Điều 75. Kiểm toán lĩnh vực quốc phòng, an ninh
Căn cứ vào quy định của Luật này, Uỷ ban thường vụ Quốc hội
quy định việc kiểm toán đối với một số hoạt động thuộc lĩnh
vực quốc phòng, an ninh.
Điều 76. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.
Chủ tịch quốc hội
Nguyễn Văn An
|
|