|

Quyết định của Bộ
Trưởng Bộ Tài
Chính
Quy
định về thủ tục hải quan đối với tầu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh, chuyển cảng và kiểm soát, giám sát hải quan tại các cảng biển và
cảng chuyên dùng
Bộ
Trưởng Bộ Tài Chính
- Căn cứ Luật Hải
quan số 29/2001/QH10 được Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29
tháng 6 năm 2001;
- Căn cứ Nghị định
101/2001/NĐ-CP ngày 31.12.2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám
sát hải quan;
- Căn cứ Nghị định
86/2002/NĐ-CP ngày 05.11.2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ và Cơ quan ngang Bộ.
- Xét đề nghị của
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Quyết
định
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thủ tục hải quan đối với
tầu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng và kiểm soát, giám
sát hải quan tại các cảng biển và cảng chuyên dùng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công
báo. Bãi bỏ Quyết định 1548/2001/QĐ-TCHQ ngày 26.12.2001, Điều 5 - Quyết
định 19/2002/QĐ-TCHQ ngày 10.01.2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan và các văn bản hướng dẫn khác trái với quy định tại Quyết định này.
Điều 3.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
KT. Bộ
trưởng bộ tài chính
Thứ
trưởng
(Đã
ký)
Trương
Chí Trung
---------------------------------------
Quy
Định
Về
thủ tục hải quan đối với tầu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển
cảng và kiểm soát, giám sát hải quan tại các cảng biển và cảng chuyên
dùng.
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 57/2003/QĐ - BTC ngày 16 tháng 4 năm 2003
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
A/ Quy
định về thủ tục hải quan tại các cảng biển
I/
quy định chung:
1. Chậm nhất 01 (một) giờ kể từ khi đến vị trí neo đậu để
xếp, dỡ hàng hoá theo chỉ định của cảng vụ, thuyền trưởng hoặc người đại
diện hợp pháp (dưới đây gọi chung là thuyền trưởng) phải làm thủ tục hải
quan cho tầu biển nhập cảnh.
- Thời điểm xác định
tầu, hàng hoá đến cảng là thời điểm Hải quan cảng tiếp nhận, đóng dấu
lên hồ sơ hải quan do thuyền trưởng nộp.
- Chậm nhất 01 (một)
giờ trước khi tầu rời cảng biển, thuyền trưởng phải làm thủ tục hải quan
cho tầu biển xuất cảnh. Riêng tầu khách và tầu định tuyến, thời gian
chậm nhất là ngay trước thời điểm tầu chuẩn bị rời cảng.
- Trường hợp có lý do
chính đáng thì thời hạn trên có thể ngắn hơn, nhưng thuyền trưởng phải
thông báo cho Chi cục Hải quan cửa khẩu biết trước.
2. Nơi nộp hồ sơ: Thuyền trưởng phải
nộp hồ sơ hải quan tại trụ sở Cơ quan Cảng vụ hoặc trụ sở Chi cục Hải
quan cửa khẩu cảng.
3. Thủ tục hải quan cho tầu biển xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng:
3.1 Trách nhiệm của thuyền trưởng:
a) Khai, nộp và xuất
trình hồ sơ hải quan theo quy định tại Quyết định này.
b) Cung cấp các thông
tin liên quan đến hàng hoá, vật dụng trên tầu.
c) Thực hiện các quyết
định và yêu cầu của cơ quan Hải quan, công chức Hải quan trong việc làm
thủ tục hải quan đối với tầu, hàng hoá.
d) Thực hiện các nghĩa
vụ khác theo quy định của Pháp luật.
3.2 Trách nhiệm của cơ quan Hải quan:
a) Tiếp nhận, kiểm tra
và đóng dấu lên hồ sơ hải quan. Việc đóng dấu lên bản lược khai hàng
hoá thực hiện như sau:
- Đối với bộ lược khai
hàng hoá nộp cho Cơ quan Hải quan thì Hải quan ghi tổng số trang, đóng
dấu lên trang đầu và trang cuối của bộ lược khai, các trang khác đóng
dấu giáp lai.
- Đối với bộ lược khai
hàng hoá của Đại lý hoặc Hãng tầu lưu thì chỉ đóng dấu lên trang đầu và
trang cuối của bộ lược khai.
b) Khi có căn cứ để
nhận định trên tầu có cất giấu hàng hoá trái phép, có dấu hiệu vi phạm
pháp luật thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu quyết định khám
xét tầu theo đúng qui định tại khoản 3, điều 51 Luật Hải quan.
4. Trường hợp có hàng hoá chuyển tải, sang mạn thì Hãng
tầu phải thông báo bằng văn bản với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa
khẩu.
5. Trách nhiệm của Doanh nghiệp cảng:
5.1 Quản lý, bảo đảm
nguyên trạng hàng hoá xuất nhập khẩu lưu giữ tại kho, bãi cảng.
5.2 Chỉ được cho hàng
hoá xuất nhập khẩu qua các cổng cảng có giám sát hải quan.
5.3 Phải thông báo
bằng văn bản với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu các số liệu,
tình hình:
a) Hàng hoá nhập khẩu
dỡ xuống kho, bãi cảng.
b) Hàng hoá xuất khẩu
xếp lên tầu.
c) Hàng đổ vỡ (kèm
biên bản).
d) Hàng hoá nhập khẩu
quá thời hạn quy định chưa làm thủ tục hải quan.
đ) Hàng hoá không có
người nhận đang lưu giữ tại cảng.
6. Cảng vụ sau khi nhận được xác báo của chủ tầu, phải có
trách nhiệm thông báo ngay cho Chi cục Hải quan cửa khẩu biết về thời
gian đến và rời cảng, địa điểm neo đậu, thời gian xếp dỡ hàng hoá lên
hoặc xuống tầu biển.
7. Nơi có điều kiện thì Cảng vụ, Doanh nghiệp cảng và Đại
lý hãng tầu nối mạng máy vi tính với Chi cục Hải quan cửa khẩu để thông
báo trước tình hình, số liệu, gửi văn bản sau.
8. Khai hành lý, hàng hoá của thuyền viên được thực hiện
như sau:
- Đối với hành lý:
Được dùng chung một tờ khai (theo Phụ lục kèm Quyết định này) để khai
cho hành lý của cả đoàn (hành lý của mỗi người khai vào một cột trong tờ
khai);
- Đối với hàng hoá:
Phải khai riêng hàng hoá của từng người vào tờ khai hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu phi mậu dịch (Mẫu tờ khai theo quy định hiện hành).
II.
Thủ tục hải quan đối với tầu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển
cảng
1.
Tầu nhập cảnh:
1.1.
Trách nhiệm của thuyền trưởng :
a. Khi làm thủ tục
nhập cảnh, thuyền trưởng phải nộp cho cơ quan Hải quan các chứng từ sau:
- Lược khai hàng hoá
chuyên chở trên tầu: 02 bản chính.
- Tờ khai tầu đến/rời
cảng: 01 bản chính.
- Tờ khai hàng hoá,
hành lý thuyền viên: 01 bản chính.
- Tờ khai dự trữ của
tầu: 01 bản chính. Tờ khai này được phép khai tài sản tầu gồm: nguyên
nhiên liệu vật liệu, lương thực, thực phẩm, rượu, thuốc lá dự trữ.
- Danh sách thuyền
viên: 01 bản chính.
- Danh sách hành khách
(nếu có hành khách): 01 bản chính.
Việc khai báo chất
nổ, chất cháy, thuốc độc, thuốc mê, vũ khí trang bị trên tầu như sau:
+ Nếu là tài sản của
tầu thì khai vào tờ khai dự trữ của tầu.
+ Nếu là hàng hoá
xuất nhập khẩu, quá cảnh thì đã có trong lược khai hàng hoá.
b. Trong trường hợp
Hải quan yêu cầu, thuyền trưởng phải xuất trình cho cơ quan Hải quan các
chứng từ sau:
- Nhật ký hành trình
tầu.
- Sơ đồ hàng xếp trên
tầu.
c. Thực hiện các
trách nhiệm khác qui định tại điểm 3.1 phần I trên đây.
1. 2.
Nhiệm vụ của cơ quan Hải quan:
a) Thực hiện các nhiệm
vụ quy định tại điểm 3.2, phần I trên đây.
b) Niêm phong kho
rượu, thuốc lá, thuốc độc, thuốc mê của tầu.
c) Nhập các dữ liệu
vào máy vi tính hoặc vào sổ.
2.
Tầu xuất cảnh:
2.1.
Trách nhiệm của Thuyền trưởng:
a.
Khi làm
thủ tục xuất cảnh, thuyền trưởng phải nộp cho cơ quan Hải quan:
- Tờ khai tầu đến/ rời
cảng: 01 bản chính.
- Lược khai hàng hoá
chuyên chở trên tầu: 01 bản chính.
- Tờ khai dự trữ của
tầu: 01 bản chính.
- Tờ khai hàng hoá,
hành lý thuyền viên: 01 bản chính.
b. Trong trường hợp
Hải quan yêu cầu, thuyền trưởng phải xuất trình cho cơ quan Hải quan các
chứng từ sau:
- Tờ khai Hải quan đối
với hàng hoá cung ứng cho tầu biển.
- Hoá đơn mua hàng hoá
miễn thuế theo đơn đặt hàng (nếu có mua hàng tại cửa hàng miễn thuế
cảng).
c. Thực hiện các trách
nhiệm khác qui định tại điểm 3.1 phần I trên đây.
2. 2.
Nhiệm vụ của cơ quan Hải quan:
a) Thực hiện các nhiệm
vụ quy định tại điểm 3.2 phần I trên đây.
b) Nhập các dữ liệu
vào máy vi tính hoặc vào sổ.
3.
Tầu quá cảnh:
- Tầu quá cảnh là tầu
chỉ đi qua cảng và lãnh thổ Việt Nam để tới nước khác, không dỡ hàng hoá
nhập khẩu và không xếp hàng hoá xuất khẩu.
- Tầu quá cảnh làm thủ
tục nhập cảnh tại cửa khẩu nhập đầu tiên và làm thủ tục xuất cảnh tại
cửa khẩu xuất cuối cùng.
3.1.
Thủ tục tại cửa khẩu nhập cảnh:
a. Trách nhiệm của
thuyền trưởng:
Khi làm thủ tục cho
tầu nhập cảnh thuyền trưởng phải :
- Nộp cho cơ quan Hải
quan 02 bản lược khai hàng hoá quá cảnh.
- Thực hiện các trách
nhiệm khác qui định tại điểm 3.1 phần I trên đây.
b. Nhiệm vụ của cơ
quan Hải quan:
- Thực hiện các nhiệm
vụ quy định tại điểm 3.2 phần I trên đây.
- Niêm phong, giao cho
thuyền trưởng bộ hồ sơ gồm 01 bản lược khai hàng hoá và 01 bản phiếu
chuyển hồ sơ để chuyển cho Hải quan cửa khẩu xuất, lưu 01 bản lược khai.
- Niêm phong kho rượu,
thuốc lá, thuốc độc, thuốc mê và kho hàng (nếu có điều kiện và khi cần
thiết).
- Thực hiện nhiệm vụ
giám sát qui định tại phần III dưới đây.
3.2.
Thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất cảnh:
a. Trách nhiệm của
thuyền trưởng:
Khi làm thủ tục
xuất cảnh thuyền trưởng phải nộp cho Hải quan cửa khẩu xuất cảnh hồ sơ
do Hải quan cửa khẩu nhập cảnh chuyển đến.
b. Nhiệm vụ của Hải
quan cửa khẩu xuất cảnh:
- Thực hiện các nhiệm
vụ qui định tại điểm 3.2 phần I trên đây.
- Đối chiếu hồ sơ với
tình trạng bên ngoài hàng hoá.
- Thông báo tình hình
cho Hải quan cảng nhập đầu tiên trong trường hợp tầu có vi phạm Pháp
luật Hải quan.
3.3. Trên đường quá cảnh, thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm giữ
nguyên trạng hàng hoá, niêm phong hải quan đối với hàng hoá và hồ sơ hải
quan từ cửa khẩu nhập cảnh đến cửa khẩu xuất cảnh.
4.
Tầu chuyển cảng
4.1.
Trách nhiệm của thuyền trưởng:
a) Thông báo với Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu về mục đích, thời gian chuyển cảng.
Nếu có hàng hoá xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan sẽ được dỡ xuống cảng
đến thì phải ghi rõ vào văn bản thông báo các nội dung sau: Tên và địa
chỉ doanh nghiệp xuất khẩu, tên hàng, số lượng cont/kiện, lượng hàng, số
ngày tờ khai xuất khẩu, số niêm phong hãng tầu, niêm phong hải quan, tên
cảng dỡ hàng.
b) Phải nộp cho Hải
quan lược khai hàng hoá nhập khẩu chuyển cảng, lược khai hàng hoá xuất
khẩu đã được xếp lên tầu, lược khai hàng hoá quá cảnh (nếu có): Mỗi loại
01 bản.
c) Bảo đảm nguyên
trạng hàng hoá, niêm phong hải quan trên đường chuyển cảng.
d) Chuyển hồ sơ đã
niêm phong hải quan cho Hải quan cửa khẩu cảng đến.
đ) Thực hiện các trách
nhiệm khác qui định tại điểm 3.1, phần I trên đây.
4.2.
Trách nhiệm của cơ quan Hải quan cửa khẩu cảng đi:
a) Làm thủ tục cho tầu
chuyển cảng.
b) Lập phiếu chuyển hồ
sơ và niêm phong hồ sơ giao thuyền trưởng chuyển cho Hải quan cửa khẩu
cảng đến.
c) Thực hiện các trách
nhiệm khác qui định tại điểm 3.2, phần I trên đây.
d) Trường hợp tầu
chuyển cảng có chở hàng xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan sẽ dỡ hàng
xuống cảng đến, sau đó xếp lên tầu khác để xuất khẩu thì lập Biên bản
bàn giao (sử dụng mẫu Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu) gửi cho
Hải quan cửa khẩu cảng đến giám sát.
4.3.
Trách nhiệm của cơ quan Hải quan cửa khẩu cảng đến:
a)
Thực
hiện các nhiệm vụ như qui định tại điểm 3.2 phần I trên đây.
b) Thông báo tình hình
cho Hải quan cảng nhập đầu tiên trong trường hợp tầu có vi phạm hoặc có
hiện tượng không bình thường.
c) Tiếp nhận Biên bản
bàn giao giám sát và thông báo ngay cho Hải quan cửa khẩu cảng đi biết
đã tiếp nhận việc giám sát tầu đối với trường hợp quy định tại điểm 4.
2. d trên đây.
III. Kiểm soát, giám sát hải quan tại cảng biển
1.
Đối tượng kiểm soát, giám sát hải quan, gồm :
a) Tầu xuất nhập cảnh.
b) Hàng hoá xếp lên,
dỡ xuống tầu.
c) Hàng hoá xuất nhập
khẩu lưu giữ tại kho, bãi cảng.
d) Hàng hoá chuyển
tải, sang mạn, quá cảnh.
đ) Hàng hoá xuất nhập
khẩu ra, vào cảng.
e) Hàng hoá bán tại
cửa hàng miễn thuế.
g) Hàng hoá cung ứng
cho tầu.
h) Hàng hoá, hành lý
của thuyền viên.
2.
Biện pháp giám sát của Hải quan:
a) Tuần tra, kiểm soát
cơ động và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ khác theo qui định của Pháp
luật để phát hiện các hành vi buôn lậu, vận chuyển hàng hoá trái phép
qua biên giới.
b) Giám sát bằng niêm
phong Hải quan.
c) Giám sát trực tiếp.
d) Giám sát bằng
phương tiện kỹ thuật.
Trong điều kiện
bình thường thì Hải quan thực hiện giám sát bằng các biện pháp a, b, d.
Trong trường hợp xét thấy cần thiết thì Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu
quyết định giám sát bằng biện pháp c. Riêng giám sát cổng cảng phải thực
hiện bằng biện pháp c.
3.
Nhiệm vụ của Hải quan trong công tác kiểm soát, giám sát kho, bãi ,
tầu:
a) Làm thủ tục cho tầu
xuất cảnh, nhập cảnh, chuyển cảng, quá cảnh.
b) Làm thủ tục hàng
hoá nhập khẩu chuyển cửa khẩu.
c) Niêm phong hải quan
đối với hàng hoá xuất khẩu xếp chung vào công-ten-nơ tại cảng.
d) Giám sát hàng hoá
xuất nhập khẩu xếp dỡ và lưu giữ tại kho, bãi cảng.
đ) Thực hiện quản lý
hải quan đối với cửa hàng miễn thuế, hàng cung ứng cho tầu và hành lý,
hàng hoá của thuyền viên.
e) Tuần tra, kiểm
soát cơ động trong khu vực cảng.
g) Tiếp nhận, xử lý
các báo cáo của doanh nghiệp cảng về tình hình, số liệu hàng hoá xuất
nhập khẩu quy định tại điểm 5.3, phần I trên đây;
h) Ngoài các công việc
được quy định trên, đối với lô hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu, thực hiện
thêm các công việc sau:
- Ký, đóng dấu xác
nhận thực xuất vào ô 27 tờ khai hải quan (đối với trường hợp lô hàng
chưa được Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu xác nhận thực xuất) và trả
ngay cho chủ hàng;
- Tiếp nhận Biên bản
bàn giao do Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu hoặc Hải quan cảng khác
chuyển đến, xác nhận Biên bản bàn giao và chuyển trả lại cho các đơn vị
đó.
4.
Nhiệm vụ của Hải quan trong công tác giám sát cổng cảng:
4.1
Đối với hàng hoá đưa vào cảng để xuất khẩu:
4.1.1 Trường hợp hàng hoá đã được làm
xong thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu:
a) Chủ hàng hoặc người
đại diện phải xuất trình:
- Tờ khai hải quan (đã
làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu) : Bản chủ hàng lưu.
- Biên bản bàn giao
của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu.
b) Nhiệm vụ của công
chức Hải quan:
- Tiếp nhận tờ khai
hải quan, biên bản bàn giao.
- Kiểm tra số, kí hiệu
công-ten-nơ/kiện, tình trạng bên ngoài, niêm phong hải quan.
- Nhập máy vi tính
hoặc vào sổ theo dõi.
4.1.2 Trường hợp hàng hoá được Chi cục
Hải quan ngoài cửa khẩu quyết định kiểm tra thực tế nhưng hàng hoá chưa
được kiểm tra:
a) Chủ hàng phải xuất
trình:
- Tờ khai hải quan đã
đăng ký.
- Biên bản bàn giao.
b) Trách nhiệm của Hải
quan giám sát cổng cảng:
Kiểm tra các chứng
từ trên và giám sát đưa hàng vào cảng hoặc kiểm hoá viên kiểm tra và
niêm phong hàng (đối với trường hợp hàng hoá phải kiểm tra).
4.2 Đối với hàng hoá nhập khẩu ra khỏi
cảng:
a) Chủ hàng hoặc người
đại diện phải xuất trình:
- Biên bản bàn giao
(đối với hàng hoá chuyển cửa khẩu, hàng hoá kiểm tra ngoài cửa khẩu).
- Tờ khai hải quan đã
đóng dấu "Đã làm thủ tục hải quan" tại tờ khai nhập khẩu (đối với hàng
hoá đã làm thủ tục hải quan).
b) Nhiệm vụ của cơ
quan Hải quan:
- Kiểm tra Tờ khai hải
quan, biên bản bàn giao.
- Kiểm tra số, kí hiệu
công-ten-nơ/ kiện, tình trạng bên ngoài, niêm phong hải quan.
B.
Quy định về thủ tục hải quan tại cảng chuyên dùng
I/
Qui định chung:
1. Cảng chuyên dùng
(do Cục Hàng hải hoặc Bộ Giao thông vận tải có Quyết định công bố) là
cảng riêng của Doanh nghiệp để chuyên xuất khẩu, nhập khẩu 01 loại mặt
hàng nhất định của chính Doanh nghiệp đó. Về mặt thủ tục hải quan, cảng
chuyên dùng (dưới đây gọi là Cảng) được coi là địa điểm kiểm tra hàng
hoá xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh ở sông, vịnh hoặc
ở ngoài khơi (đối với cầu cảng, phân cảng không bến thuộc các mỏ khai
thác dầu khí trên biển).
2. Hàng hoá xuất nhập
khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua Cảng phải chịu sự kiểm tra,
giám sát hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định
101/2001/NĐ-CP ngày 31.12.2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám
sát hải quan và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Địa điểm làm thủ
tục hải quan cho phương tiện xuất nhập cảnh là tại Cảng.
4. Cục trưởng Cục Hải
quan tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ cho Chi cục Hải quan nơi gần Cảng
nhất (dưới đây gọi tắt là Chi cục Hải quan) thực hiện việc làm thủ tục
hải quan cho hàng hoá xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh
qua Cảng và kiểm soát, giám sát khu vực Cảng trong thời gian tầu neo đậu
để xếp, dỡ hàng hoá tại Cảng .
5. Công chức Hải quan
chỉ tiến hành các hoạt động nghiệp vụ trên tại Cảng từ khi có tầu vào
Cảng để xếp, dỡ hàng hoá cho đến khi tầu rời khỏi Cảng.
II/
Trách nhiệm của Chi cục Hải quan:
1. Làm thủ tục hải
quan cho phương tiện xuất nhập cảnh tại Cảng theo đúng quy định về thủ
tục hải quan đối với tầu biển xuất nhập cảnh.
2. Làm thủ tục hải
quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại Cảng theo đúng quy định về
thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Về công tác giám
sát, kiểm soát tại Cảng:
- Trong thời gian có
hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh tại Cảng, Chi cục Hải quan thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, tuần tra khu vực Cảng nhằm đảm bảo
thực hiện tốt nhiệm vụ phòng chống buôn lậu hoặc vận chuyển hàng hoá có
nguồn gốc nhập khẩu trái phép.
- Khi không có hoạt
động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh tại Cảng thì Hải quan không thực
hiện các hoạt động nghiệp vụ tại Cảng.
III/ Trách nhiệm của Doanh nghiệp có Cảng:
1. Thông báo bằng văn
bản cho Chi cục Hải quan biết trước ít nhất 24 giờ về lịch trình cụ thể
tầu ra, vào Cảng; địa điểm neo đậu tầu; thời gian xếp dỡ hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu. Doanh nghiệp Cảng chịu trách nhiệm trước Pháp luật nếu
để xảy ra tình trạng chậm trễ trong việc làm thủ tục nhập cảnh cho tầu
và tình trạng buôn lậu do không thông báo cho cơ quan hải quan đúng thời
hạn quy định.
2. Tạo điều kiện thuận
lợi để Hải quan ra vào Cảng, làm việc tại Cảng và thực hiện các nhiệm vụ
liên quan khác nhằm bảo đảm chức năng quản lý nhà nước về Hải quan theo
quy định của Pháp luật.
3. Chấp hành đầy đủ
các quy định của Pháp luật về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
4. Chịu trách nhiệm
trước Pháp luật về những hành vi buôn lậu hoặc vận chuyển hàng hoá có
nguồn gốc nhập khẩu trái phép trong thời gian tầu neo đậu, làm hàng, di
chuyển tại khu vực cảng./.
KT.
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Thứ
trưởng
(đã
ký)
Trương
Chí Trung
|