|

Hà
Nội, ngày 03 tháng
6 năm 2002
NGHỊ ĐỊNH CỦA
CHÍNH PHỦ
Ban
hành Điều lệ bảo
vệ thực vật, Điều
lệ kiểm dịch thực
vật
và
Điều lệ quản lý
thuốc bảo vệ thực
vật
______
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25
tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Pháp lệnh Bảo
vệ và kiểm dịch
thực vật ngày 25
tháng 7 năm 2001;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1.
Ban
hành kèm theo Nghị
định này :
1.
Điều lệ bảo vệ
thực vật;
2.
Điều lệ kiểm dịch
thực vật;
3.
Điều lệ quản lý
thuốc bảo vệ thực
vật.
Điều 2.
Nghị định này có
hiệu lực thi hành
sau 15 ngày, kể từ
ngày ký.
Nghị định này thay
thế Nghị định số
92/CP ngày 27
tháng 11 năm 1993
của Chính phủ ban
hành kèm các Điều
lệ : bảo vệ thực
vật, kiểm dịch
thực vật, quản lý
thuốc bảo vệ thực
vật. Những quy
định trước đây
trái với Nghị định
này đều bãi bỏ.
Điều 3.
Các
Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ,
Chủ tịch ủy ban
nhân dân các tỉnh,
thành phố trực
thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định
này./.
ĐIỀU LỆ BẢO VỆ
THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo
Nghị định số
58/2002/NĐ-CP
ngày 03 tháng 6
năm 2002 của Chính
phủ)
_____
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1.
Điều lệ này quy
định về phòng, trừ
sinh vật gây hại
tài nguyên thực
vật.
Điều 2.
1.
Tài nguyên thực
vật phải được bảo
vệ gồm cây và sản
phẩm của cây lương
thực, cây thực
phẩm, cây công
nghiệp, cây ăn
quả, cây lâm
nghiệp, cây làm
thức ăn gia súc,
cây làm thuốc, cây
hoa, cây cảnh và
cây có ích khác.
2.
Những sinh vật gây
hại tài nguyên
thực vật phải
phòng trừ gồm sâu
hại, bệnh hại, cỏ
dại gây hại,
cây dại gây hại,
chuột gây hại,
chim gây hại, sinh
vật lạ gây hại và
sinh vật gây hại
khác (gọi chung là
sinh vật gây hại).
Điều 3.
Việc bảo vệ tài
nguyên thực vật
phải tuân thủ các
nguyên tắc sau đây
:
1.
Tiến hành thường
xuyên, đồng bộ lấy
biện pháp phòng là
chính, phát hiện,
diệt trừ phải kịp
thời;
2.
Kết hợp giữa lợi
ích trước mắt với
lợi ích lâu dài,
giữa lợi ích Nhà
nước, tập thể với
lợi ích cá nhân và
bảo đảm lợi ích
chung của toàn xã
hội;
3.
Việc phòng, trừ
sinh vật gây hại
phải đạt hiệu quả,
đồng thời đảm bảo
an toàn sức khỏe
cho người, cây
trồng, sinh vật có
ích, hạn chế ô
nhiễm môi trường
và giữ gìn cân
bằng hệ sinh thái;
4.
áp dụng biện pháp
phòng trừ tổng
hợp, trong đó coi
trọng biện pháp
sinh học và kinh
nghiệm cổ truyền
của nhân dân.
Thuốc bảo vệ thực
vật hoá học chỉ
được dùng khi thật
cần thiết và phải
tuân theo các quy
định của cơ quan
bảo vệ thực vật.
Điều 4.
1.
Các Bộ, ngành, ủy
ban nhân dân các
cấp trong phạm vi
chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn
của mình có trách
nhiệm phối hợp tổ
chức chỉ đạo hoạt
động phòng, trừ
sinh vật gây hại
tài nguyên thực
vật.
2.
Tổ chức kinh tế,
tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp
và mọi cá nhân
phải chấp hành
nghiêm chỉnh các
quy định của pháp
luật về phòng, trừ
sinh vật gây hại
tài nguyên thực
vật.
3.
ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và
các tổ chức thành
viên của Mặt trận
trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có
trách nhiệm tuyên
truyền, vận động
nhân dân thực hiện
và giám sát việc
thực hiện các quy
định của pháp luật
về phòng, trừ sinh
vật gây hại tài
nguyên thực vật.
CHƯƠNG II
PHÒNG, TRỪ SINH
VẬT GÂY HẠI TÀI
NGUYÊN THỰC VẬT
Điều 5.
Việc phòng, trừ
sinh vật gây hại
tài nguyên thực
vật phải được thực
hiện thường xuyên,
đồng bộ, kịp thời
trong các hoạt
động nghiên cứu,
thực nghiệm, sản
xuất, khai thác,
chế biến, bảo
quản, buôn bán, sử
dụng, xuất khẩu,
nhập khẩu, tạm
nhập tái xuất, tạm
xuất tái nhập, quá
cảnh và các hoạt
động khác liên
quan đến tài
nguyên thực vật.
Các
biện pháp phòng,
trừ sinh vật gây
hại tài nguyên
thực vật phải được
phổ biến, tuyên
truyền, huấn luyện
sâu rộng trong
nhân dân.
Điều 6.
Cơ
quan nhà nước có
thẩm quyền về bảo
vệ và kiểm dịch
thực vật có trách
nhiệm sau đây :
1.
Điều tra, phát
hiện, dự tính, dự
báo và thông báo
về khả năng, thời
gian phát sinh,
diện phân bố, mức
độ gây hại của
sinh vật gây hại;
2.
Kiểm tra tình hình
sinh vật gây hại
tài nguyên thực
vật và yêu cầu chủ
tài nguyên thực
vật cung cấp tài
liệu và tạo mọi
điều kiện cần
thiết cho quá
trình kiểm tra;
3.
Tiến hành hướng
dẫn những biện
pháp phòng, trừ
sinh vật gây hại
tài nguyên thực
vật; lập biên bản
về hành vi vi phạm
các quy định về
bảo vệ thực vật và
báo cáo với cấp có
thẩm quyền xử lý;
4.
Đề nghị ủy ban
nhân dân cùng cấp
hoặc cơ quan quản
lý, đơn vị sản
xuất, kinh doanh
huy động nhân lực,
vật lực phục vụ
cho công tác
phòng, trừ sinh
vật gây hại tài
nguyên thực vật;
5.
Tiến hành khảo
sát, thực nghiệm,
hướng dẫn việc áp
dụng công nghệ bảo
vệ thực vật vào
sản xuất.
Điều 7.
Chủ
tài nguyên thực
vật có trách nhiệm
sau đây :
1.
Chủ động kiểm tra,
theo dõi, phát
hiện và nắm diễn
biến của sinh vật
gây hại tài nguyên
thực vật của mình
ở ngoài đồng ruộng
và trong kho;
2.
áp dụng các biện
pháp phòng, trừ
sinh vật gây hại
như : xử lý giống,
vệ sinh đồng
ruộng, làm đất,
gieo trồng giống
chống chịu sâu
bệnh, bón phân,
tưới tiêu nước hợp
lý và gieo trồng
đúng thời vụ;
3.
Khi sinh vật gây
hại phát sinh tới
mức phải trừ thì
chủ tài nguyên
thực vật có nghĩa
vụ áp dụng mọi
biện pháp vật lý,
thủ công, sinh học
và thuốc bảo vệ
thực vật theo
hướng dẫn của cơ
quan nhà nước có
thẩm quyền về bảo
vệ và kiểm dịch
thực vật, của tổ
chức, cá nhân hoạt
động dịch vụ bảo
vệ thực vật;
4.
Khi phát hiện sinh
vật gây hại có khả
năng gây tác hại
nghiêm trọng đối
với tài nguyên
thực vật thì phải
báo ngay cho cơ
quan nhà nước có
thẩm quyền về bảo
vệ và kiểm dịch
thực vật hoặc tổ
chức, cá nhân hoạt
động dịch vụ bảo
vệ thực vật nơi
gần nhất;
5.
Yêu cầu cơ quan
nhà nước có thẩm
quyền về bảo vệ và
kiểm dịch thực vật
và tổ chức, cá
nhân hoạt động
dịch vụ bảo vệ
thực vật thông báo
tình hình sinh vật
gây hại trong vùng
và hướng dẫn thực
hiện biện pháp
phòng, trừ.
Điều 8.
Việc thực hiện chế
độ thông tin và
báo cáo trong các
cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về
bảo vệ và kiểm
dịch thực vật được
quy định như sau :
1.
Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về
bảo vệ và kiểm
dịch thực vật cấp
dưới phải báo cáo
kế hoạch công tác
bảo vệ thực vật,
tình hình sinh vật
gây hại tài nguyên
thực vật và kết
quả phòng, trừ
sinh vật gây hại
thực vật định kỳ,
đột xuất, hàng vụ,
hàng năm theo quy
định của ngành bảo
vệ thực vật với cơ
quan quản lý trực
tiếp và cơ quan
bảo vệ thực vật
chuyên ngành cấp
trên;
2.
Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về
bảo vệ và kiểm
dịch thực vật cấp
trên có trách
nhiệm thông tin và
hướng dẫn biện
pháp phòng, trừ
sinh vật gây hại
tài nguyên thực
vật cho cơ quan
bảo vệ thực vật
cấp dưới và tổ
chức, cá nhân hoạt
động dịch vụ bảo
vệ thực vật.
Điều 9.
Điều kiện công bố
dịch :
1.
Trên phạm vi tỉnh,
thành phố trực
thuộc Trung ương :
Nếu
sinh vật gây hại
tài nguyên thực
vật phát triển
nhanh trên diện
rộng và có nguy cơ
gây hại nghiêm
trọng trên 60%
diện tích gieo
trồng bị nhiễm và
trên 30% diện tích
gieo trồng bị
nhiễm nặng theo
quy định của Bộ
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn thì cơ quan
bảo vệ thực vật
tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung
ương có trách
nhiệm kiểm tra,
xác minh, kết
luận.
2.
Trên phạm vi quốc
gia :
Nếu
sinh vật gây hại
tài nguyên thực
vật phát triển
nhanh trên phạm vi
từ 2 tỉnh, thành
phố trực thuộc
Trung ương trở lên
và có nguy cơ gây
hại nghiêm trọng
trên 30% diện tích
gieo trồng của
vùng lãnh thổ hoặc
quốc gia bị nhiễm
và trên 15% diện
tích gieo trồng
của vùng lãnh thổ
hoặc quốc gia bị
nhiễm nặng theo
quy định của Bộ
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn thì Cục Bảo
vệ thực vật có
trách nhiệm kiểm
tra, xác minh, kết
luận.
Điều 10.
Thẩm quyền quyết
định công bố dịch,
bãi bỏ công bố
dịch :
1.
Nếu sinh vật gây
hại tài nguyên
thực vật trên phạm
vi tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung
ương đủ điều kiện
để công bố dịch
theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 của
Điều lệ này thì
Chủ tịch ủy ban
nhân dân tỉnh,
thành phố trực
thuộc Trung ương
quyết định công bố
dịch và báo cáo Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn;
2.
Nếu sinh vật gây
hại tài nguyên
thực vật trên phạm
vi quốc gia đủ
điều kiện để công
bố dịch theo quy
định tại khoản 2
Điều 9 của Điều lệ
này thì Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn quyết định
công bố dịch và
báo cáo Thủ tướng
Chính phủ;
3.
Sau thời gian công
bố dịch nếu sinh
vật gây hại không
còn khả năng gây
thiệt hại nghiêm
trọng thì phải
công bố quyết định
hết dịch; người có
thẩm quyền đã ra
quyết định công bố
dịch thì bãi bỏ
quyết định công bố
dịch đó.
Khi
công bố dịch, cơ
quan bảo vệ thực
vật các cấp có
trách nhiệm theo
dõi, đề xuất các
biện pháp dập tắt
dịch không để lây
lan và có kế hoạch
phòng, chống dịch
tái phát.
Điều 11.
Trách nhiệm của cơ
quan nhà nước, tổ
chức, cá nhân khi
có quyết định công
bố dịch :
1.
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
hướng dẫn, chỉ đạo
các địa phương có
dịch nhanh chóng
dập tắt dịch, ngăn
ngừa dịch lây lan
sang các vùng
khác;
2.
Chủ tịch ủy ban
nhân dân các cấp
nơi có dịch phải
tổ chức chỉ đạo
các cơ quan hữu
quan phối hợp với
các tổ chức xã
hội, huy động nhân
dân trong vùng có
dịch thực hiện
ngay các biện pháp
hữu hiệu để dập
tắt dịch và ngăn
ngừa dịch lây lan
sang các vùng
khác. Căn cứ vào
tính chất nguy
hiểm, mức độ lây
lan của dịch, Chủ
tịch ủy ban nhân
dân nơi có dịch
báo cáo cấp trên
trực tiếp để áp
dụng các biện pháp
cần thiết nhằm dập
tắt dịch, khắc
phục hậu quả và
nhằm tránh dịch
tái phát;
3.
Trường hợp địa
phương có dịch đã
huy động nhân lực,
vật lực hết khả
năng của mình để
chống dịch mà vẫn
không thể dập tắt
dịch thì Chủ tịch
ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung
ương trình Thủ
tướng Chính phủ
đồng thời báo cáo
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn để
trình Thủ tướng
Chính phủ quyết
định áp dụng các
biện pháp cần
thiết dập tắt
dịch;
4.
Chủ tài nguyên
thực vật, tổ chức,
cá nhân có liên
quan ở nơi có dịch
phải thực hiện các
biện pháp để dập
tắt dịch theo
hướng dẫn của cơ
quan có thẩm
quyền.
Điều 12.
Nhà
nước khuyến khích
các tổ chức, cá
nhân có đủ điều
kiện quy định tại
Điều 13 của Điều
lệ này được hoạt
động dịch vụ bảo
vệ thực vật với
các nội dung sau :
1.
Điều tra, dự tính,
dự báo tình hình
sinh vật gây hại
tài nguyên thực
vật;
2.
Hướng dẫn chủ tài
nguyên thực vật
các biện pháp
phòng, trừ sinh
vật gây hại tài
nguyên thực vật;
3.
Kinh doanh vật tư
bảo vệ thực vật;
4.
Thực hiện các biện
pháp phòng, trừ
sinh vật gây hại
tài nguyên thực
vật.
Điều 13.
Người trực tiếp
làm dịch vụ bảo vệ
thực vật phải có
các điều kiện sau
:
1.
Có trình độ chuyên
môn về bảo vệ thực
vật (văn bằng hoặc
chứng chỉ);
2.
Có giấy chứng nhận
sức khoẻ do cơ
quan y tế cấp
quận, huyện trở
lên cấp theo quy
định;
3.
Có địa chỉ giao
dịch hợp pháp, rõ
ràng.
Đối
với hoạt động dịch
vụ kinh doanh vật
tư bảo vệ thực vật
còn phải tuân theo
các quy định về
buôn bán thuốc bảo
vệ thực vật được
quy định trong
Điều lệ quản lý
thuốc bảo vệ thực
vật ban hành kèm
theo Nghị định
này.
Điều 14.
Tổ
chức, cá nhân làm
dịch vụ bảo vệ
thực vật có trách
nhiệm sau đây :
1.
Được ký hợp đồng
làm dịch vụ bảo vệ
thực vật với chủ
tài nguyên thực
vật theo đúng các
quy định của pháp
luật về hợp đồng
kinh tế;
2.
Phải thực hiện đầy
đủ những quy định
của Pháp lệnh Bảo
vệ và kiểm dịch
thực vật và các
quy định của Nghị
định này.
Điều 15.
Nghiêm cấm các
hành vi :
1.
Sử dụng các biện
pháp bảo vệ thực
vật có khả năng
gây nguy hiểm cho
người, cho sinh
vật có ích như :
sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật trong
danh mục cấm sử
dụng, thuốc bảo vệ
thực vật ngoài
danh mục được phép
sử dụng, sử dụng
thuốc bảo vệ thực
vật không đúng
hướng dẫn;
2.
Đưa sản phẩm đã xử
lý thuốc bảo vệ
thực vật không đảm
bảo thời gian cách
ly đối với mỗi
loại thuốc và vượt
quá mức dư lượng
tối đa cho phép
trên nông sản phẩm
vào buôn bán, sử
dụng;
3.
Nhập khẩu, xuất
khẩu, sản xuất,
vận chuyển, quá
cảnh, tàng trữ,
buôn bán, sử dụng
giống cây bị nhiễm
sâu bệnh nặng hoặc
nhiễm đối tượng
kiểm dịch thực vật
thuộc danh mục đối
tượng kiểm dịch
thực vật của Việt
Nam ./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phan
Văn Khải
|
CHÍNH PHỦ
--------- |
|
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc |
ĐIỀU LỆ KIỂM DỊCH
THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 58
/2002/NĐ-CP
ngày 03 tháng 6
năm 2002 của Chính
phủ)
-------------
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1.
Điều lệ này quy
định về công tác
kiểm dịch thực vật
nhập khẩu, xuất
khẩu, quá cảnh,
nội địa và xử lý
vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật
bằng biện pháp
xông hơi khử
trùng.
Điều 2.
Trong Điều lệ này
những thuật ngữ
dưới đây được hiểu
như sau :
1.
Đối tượng kiểm
dịch thực vật là
loại sinh vật gây
hại có tiềm năng
gây tác hại nghiêm
trọng tài nguyên
thực vật trong một
vùng mà ở đó loại
sinh vật này chưa
xuất hiện hoặc
xuất hiện có phân
bố hẹp;
2.
Vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật
là thực vật, sản
phẩm thực vật,
phương tiện sản
xuất, bảo quản,
vận chuyển hoặc
những vật thể khác
có khả năng mang
đối tượng kiểm
dịch thực vật;
3.
Tình trạng nhiễm
dịch thực vật
là mức độ,
tính chất nhiễm
sinh vật gây hại
của vật thể;
4.
Kiểm tra vật thể
bao gồm điều tra,
quan sát, theo
dõi, lấy mẫu, phân
tích, giám định,
nghiên cứu để xác
định tình trạng
nhiễm dịch;
5.
Xử lý vật thể
bao gồm việc
tái chế, chọn lọc,
thải loại, làm
sạch, khử trùng,
trả về nơi xuất xứ
hoặc tiêu huỷ vật
thể;
6.
Khử trùng là việc
tiêu diệt sinh vật
gây hại vật thể
thuộc diện kiểm
dịch thực vật;
7.
ổ dịch là nơi có
một hoặc nhiều
loài sinh vật gây
hại thuộc danh mục
đối tượng kiểm
dịch thực vật đã
được công bố;
8.
Vùng dịch là khu
vực có nhiễm ổ
dịch;
9.
Lô vật thể là một
lượng nhất định
của vật thể có các
điều kiện và yếu
tố giống nhau về
khả năng nhiễm
dịch;
10.
Địa điểm kiểm dịch
thực vật là nơi
kiểm tra vật thể
thuộc diện kiểm
dịch thực vật
trước khi di
chuyển vật thể đó.
Điều 3.
Vật
thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật
(trong Điều lệ này
còn được gọi là
vật thể) bao gồm :
1.
Thực vật, sản phẩm
thực vật;
2.
Phương tiện sản
xuất, bảo quản,
vận chuyển, đất,
kho tàng hoặc
những vật thể khác
có khả năng mang
đối tượng kiểm
dịch thực vật.
Điều 4.
Trách nhiệm và
quyền hạn của cơ
quan kiểm dịch
thực vật và chủ
vật thể được quy
định như sau :
1.
Chủ vật thể phải
thực hiện việc
theo dõi, phòng
trừ sinh vật gây
hại, xử lý các vật
thể nhiễm dịch,
vật thể không đủ
tiêu chuẩn nhập
khẩu, xuất khẩu
hoặc vận chuyển ra
khỏi vùng dịch
theo quy định về
kiểm dịch thực
vật.
Trường hợp việc xử
lý vật thể nhiễm
dịch phải được
thực hiện khẩn cấp
mà chủ vật thể
không có khả năng
thực hiện thì cơ
quan kiểm dịch
thực vật xử
lý.
Trường hợp cùng
một lúc phải xử lý
vật thể nhiễm dịch
của nhiều chủ vật
thể, nhưng các chủ
vật thể không thoả
thuận được với
nhau về việc xử lý
thì cơ quan kiểm
dịch thực vật
quyết định và chủ
vật thể phải thực
hiện.
Chủ
vật thể phải chịu
mọi chi phí cho
việc xử lý vật
thể. Trường hợp
không có chủ vật
thể, chủ phương
tiện, người điều
khiển phương tiện
chuyên chở, người
bảo quản vật thể
phải thực hiện
những quy định về
kiểm dịch thực vật
đối với phương
tiện và vật thể mà
mình chuyên chở,
bảo quản theo
phương tiện đó
cũng như chịu mọi
chi phí cho việc
xử lý vật thể.
2.
Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về
bảo vệ và kiểm
dịch thực vật
(trong Điều lệ này
còn được gọi là cơ
quan kiểm dịch
thực vật) có trách
nhiệm hướng dẫn,
giám sát, chứng
nhận việc thực
hiện các biện pháp
theo dõi, phòng
trừ và xử lý vật
thể.
Điều 5.
Việc xông hơi khử
trùng vật thể xuất
khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh, nội địa;
vật thể bị nhiễm
đối tượng kiểm
dịch thực vật phải
do tổ chức, cá
nhân trong nước có
đủ điều kiện theo
quy định tại Điều
30 của Điều lệ này
thực hiện.
Điều 6.
Thủ
tục kiểm dịch thực
vật :
1.
Chủ vật thể hoặc
người được chủ vật
thể uỷ quyền phải
thực hiện :
a)
Khai báo trước ít
nhất 24 giờ với cơ
quan kiểm dịch
thực vật nơi gần
nhất;
Đối
với hành lý xách
tay, hành lý gửi
theo phương tiện
chuyên chở là vật
thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật
thì phải khai báo
vào tờ khai xuất
nhập cảnh và được
cơ quan kiểm dịch
thực vật kiểm tra
tại chỗ;
Đối
với những
vật thể thuộc diện
kiểm dịch là hàng
hoá xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc
đóng gói chung với
hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu
khác (trừ hành lý
xách tay, hành lý
gửi theo phương
tiện chuyên chở
của hành khách
xuất, nhập cảnh)
khi chủ hàng hoá
nộp hồ sơ hải quan
để làm thủ tục
phải có giấy đăng
ký kiểm dịch của
cơ quan kiểm dịch
thực vật.
b)
Tạo điều kiện
thuận lợi để cán
bộ kiểm dịch thực
vật kiểm tra, lấy
mẫu vật thể như :
mở, đóng phương
tiện vận chuyển,
kho chứa, kiện
hàng, cung cấp
nhân lực cho việc
lấy mẫu;
c)
Nộp phí kiểm dịch
thực vật theo quy
định.
2.
Cơ quan kiểm dịch
thực vật phải kiểm
tra, phúc tra, trả
lời kết quả ngay
trong phạm vi 24
giờ sau khi chủ
vật thể khai báo.
Trong trường hợp
phải kéo dài quá
24 giờ, cơ quan
kiểm dịch thực vật
phải báo cho chủ
vật thể biết.
Điều 7.
Trong từng thời
kỳ, Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn xác định và
công bố :
1.
Danh mục đối tượng
kiểm dịch thực vật
của Việt Nam;
2.
Danh mục vật thể
thuộc diện kiểm
dịch thực vật của
Việt Nam.
Điều 8.
Thủ
tục kiểm tra vật
thể và lập hồ sơ
về kiểm dịch thực
vật phải được áp
dụng thống nhất
trong phạm vi cả
nước, theo quy
định của Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn.
Điều 9.
Cán
bộ kiểm dịch thực
vật khi làm nhiệm
vụ :
1.
Phải mang sắc
phục, phù hiệu,
cấp hiệu, thẻ kiểm
dịch thực vật;
2.
Được vào những nơi
có vật thể thuộc
diện kiểm dịch
thực vật;
3.
Đối với những nơi
cơ mật thuộc về an
ninh quốc phòng và
trường hợp đặc
biệt khác thì phải
được cấp có thẩm
quyền quản lý các
cơ sở đó tạo điều
kiện và hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ
để đảm bảo cả hai
yêu cầu bảo mật và
kiểm dịch thực
vật.
Điều 10.
Việc phối hợp giữa
các cơ quan trong
công tác kiểm dịch
thực vật được quy
định như sau :
1.
Cơ quan hải quan
có trách nhiệm kết
hợp với cơ quan
kiểm dịch thực vật
trong việc kiểm
tra, giám sát đối
với vật thể. Thủ
tục hải quan chỉ
hoàn tất đối với
vật thể kiểm dịch
thực vật sau khi
đã làm đầy đủ thủ
tục kiểm dịch thực
vật. Nội dung khai
báo kiểm dịch thực
vật được thể hiện
trong tờ khai xuất
nhập cảnh;
Những vật thể mà
cơ quan kiểm dịch
thực vật buộc tái
xuất, buộc phải
tiêu huỷ hoặc sau
khi kiểm dịch, kết
luận được phép
xuất khẩu, nhập
khẩu thì cơ quan
kiểm dịch thực vật
phải thông báo cho
cơ quan hải quan
cửa khẩu nơi có
vật thể đó xuất
nhập khẩu biết,
đồng thời cơ quan
kiểm dịch thực vật
chủ động phối hợp
với cơ quan hải
quan và các cơ
quan khác liên
quan giải quyết,
xử lý những vấn đề
liên quan khi cơ
quan kiểm dịch
thực vật có yêu
cầu;
2.
Các cơ quan nhà
nước hữu quan
(Cảng vụ, Hải
quan, Bưu điện,
Công an, Bộ đội
Biên phòng, Quản
lý thị trường...)
trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của
mình có trách
nhiệm phối hợp với
cơ quan kiểm dịch
thực vật trong
việc kiểm tra,
ngăn chặn, bắt giữ
các đối tượng vi
phạm quy định kiểm
dịch
thực vật.
CHƯƠNG II
KIỂM DỊCH THỰC VẬT
NHẬP KHẨU
Điều 11.
Vật
thể nhập khẩu vào
Việt Nam phải có
những điều kiện
sau đây
:
1.
Có giấy chứng nhận
kiểm dịch thực vật
do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
về bảo vệ và kiểm
dịch thực vật của
nước xuất khẩu
cấp;
2.
Không có đối tượng
kiểm dịch thực vật
và không có sinh
vật gây hại lạ,
nếu có thì đã qua
xử lý;
Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
quy định tiêu
chuẩn về kiểm dịch
thực vật đối với
vật thể nhập khẩu.
Điều 12.
Thủ
tục kiểm dịch thực
vật nhập khẩu :
1.
Khi vật thể nhập
khẩu vào cửa khẩu
đầu tiên, chủ vật
thể phải báo với
cơ quan kiểm dịch
thực vật Việt Nam
nơi gần nhất. Cơ
quan kiểm dịch
thực vật tiến hành
làm thủ tục tại
cửa khẩu đầu tiên.
Trong trường hợp
đặc biệt thủ tục
kiểm dịch thực vật
được tiến hành tại
địa điểm khác có
điều kiện cách ly;
2.
Việc khai báo,
kiểm tra, xử lý,
cấp giấy chứng
nhận kiểm dịch
thực vật nhập khẩu
đối với vật thể
nhập khẩu được
thực hiện theo
Điều 6, Điều 8 của
Điều lệ này;
3.
Khi phương tiện
vận tải đường thuỷ
chuyên chở vật thể
thuộc diện kiểm
dịch thực vật đến
phao số “0”, chủ
phương tiện phải
khai báo và cơ
quan kiểm dịch
thực vật Việt Nam
kiểm tra, nếu
không có đối tượng
kiểm dịch thực vật
thì phương tiện đó
được phép nhập
cảng, nếu có đối
tượng kiểm dịch
thực vật thì phải
xử lý triệt để;
Việc kiểm tra vật
thể nhập khẩu
chuyên chở trên
phương tiện vận
tải đường thuỷ
được tiến hành tại
địa điểm kiểm dịch
ở cảng Việt Nam;
4.
Vật thể tạm nhập
tái xuất, tạm xuất
tái nhập khi nhập
khẩu phải làm thủ
tục kiểm dịch thực
vật như đối với
vật thể nhập khẩu.
Điều 13
1.
Tổ chức, cá nhân
khi nhập khẩu
giống cây và sinh
vật có ích phải có
đủ điều kiện theo
quy định tại Điều
11 của Điều lệ
này.
a)
Đối với giống cây
được phép nhập
khẩu chỉ được vận
chuyển đến và gieo
trồng tại địa điểm
đã đăng ký ở cửa
khẩu nhập. Khi đến
địa điểm trên phải
khai báo cho cơ
quan nhà nước có
thẩm quyền về bảo
vệ và kiểm dịch
thực vật tại địa
phương để tiếp tục
theo dõi, kiểm tra
tình hình sinh vật
gây hại;
b)
Đối với giống cây
trồng mới, lần đầu
tiên nhập khẩu chỉ
được gieo trồng
tại địa điểm theo
quy định của cơ
quan kiểm dịch
thực vật để theo
dõi sinh vật gây
hại. Chỉ sau khi
cơ quan này kết
luận không mang
đối tượng kiểm
dịch thực vật của
Việt Nam thì mới
được đưa ra sản
xuất; thời gian
theo dõi đối với
từng nhóm cây thực
hiện theo quy định
của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn;
c)
Đối với sinh vật
có ích, khi có yêu
cầu nhập khẩu chủ
vật thể phải cung
cấp các tài liệu
có liên quan cho
cơ quan kiểm dịch
thực vật để Bộ
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn xem xét,
quyết định.
2.
Việc kiểm dịch
thực vật đối với
giống cây, sinh
vật có ích phải
theo một quy trình
kỹ thuật do Bộ
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn quy định.
3.
Tổ chức, cá nhân
khi nhập khẩu vật
thể có khả năng
làm giống cũng
phải thực hiện quy
định như nhập khẩu
giống cây.
Điều 14.
Trách nhiệm của cơ
quan kiểm dịch
thực vật, chủ vật
thể trong việc vận
chuyển, bảo quản,
sử dụng vật thể
được quy định như
sau :
1.
Cơ quan kiểm dịch
thực vật có quyền
giám sát về mặt
kiểm dịch thực vật
đối với vật thể
nhập khẩu kể từ
khi vật thể đó
được đưa vào lãnh
thổ Việt Nam;
2.
Chủ vật thể phải
có giấy chứng nhận
kiểm dịch thực vật
do cơ quan kiểm
dịch thực vật của
Việt Nam cấp và
thực hiện đầy đủ
các biện pháp quy
định tại giấy
chứng nhận đó
trong quá trình
vận chuyển, bảo
quản, sử dụng vật
thể.
Điều 15.
Cơ
quan kiểm dịch
thực vật được phép
phối hợp với cơ
quan kiểm dịch
thực vật nước xuất
khẩu kiểm tra, xử
lý vật thể nhập
khẩu tại nước xuất
khẩu.
Điều 16.
Nghiêm cấm đưa đối
tượng kiểm dịch
thực vật, sinh vật
gây hại lạ còn
sống ở bất kỳ giai
đoạn sinh trưởng
nào vào Việt Nam,
trong trường hợp
cần đưa vào để
nghiên cứu thì
phải được phép của
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn.
Điều 17
1.
Việc xử lý trong
trường hợp phát
hiện vật thể bị
nhiễm đối tượng
kiểm dịch thực vật
được thực hiện như
sau :
a)
Nếu vật thể bị
nhiễm đối tượng
kiểm dịch thực vật
chưa có trên lãnh
thổ Việt Nam mà
thuộc Danh mục đối
tượng kiểm dịch
thực vật của Việt
Nam thì không được
phép nhập khẩu và
phải trả về nơi
xuất xứ hoặc tiêu
huỷ. Trường hợp có
thể xử lý triệt để
bằng biện pháp
khác thì áp dụng
biện pháp đó;
b)
Nếu vật thể bị
nhiễm đối tượng
kiểm dịch thực vật
có phân bố hẹp
trên lãnh thổ Việt
Nam mà thuộc Danh
mục đối tượng kiểm
dịch thực vật của
Việt Nam hoặc
những sinh vật gây
hại lạ khác thì
trước khi đưa vào
nội địa phải thực
hiện các biện pháp
xử lý triệt để do
cơ quan kiểm dịch
thực vật quyết
định. Trường hợp
việc xử lý không
thể thực hiện được
trong điều kiện
Việt Nam thì có
thể trả lại nơi
xuất xứ hoặc tiêu
huỷ.
2.
Việc xử lý vật thể
từ nước ngoài do
trôi dạt, rơi vãi,
vứt bỏ, để lọt vào
Việt Nam thuộc
thẩm quyền của cơ
quan kiểm dịch
thực vật có sự
phối hợp với chính
quyền địa phương
và các cơ quan có
liên quan.
CHƯƠNG III
KIỂM DỊCH THỰC VẬT
XUẤT KHẨU
Điều 18.
Cơ
quan kiểm dịch
thực vật chỉ thực
hiện kiểm dịch
thực vật đối với
vật thể xuất khẩu
trong trường hợp :
1.
Hợp đồng mua bán
có yêu cầu, các
Điều ước quốc tế
mà Việt Nam ký kết
hoặc tham gia có
quy định;
2.
Chủ vật thể yêu
cầu kiểm dịch thực
vật.
Điều 19.
Thủ
tục kiểm dịch thực
vật xuất khẩu bao
gồm :
1.
Khi vật thể xuất
khẩu đến cửa khẩu
cuối cùng hoặc đến
nơi mà từ đó vật
thể xuất khẩu ra
nước ngoài, chủ
vật thể phải báo
trước với cơ quan
kiểm dịch thực vật
gần nhất;
2.
Cơ quan kiểm dịch
thực vật tiến hành
làm thủ tục kiểm
dịch và có quyền
ra quyết định hoặc
chấp nhận theo yêu
cầu của chủ vật
thể thực hiện
phương thức kiểm
tra sơ bộ tại cơ
sở sản xuất, bảo
quản ở sâu trong
nội địa và phúc
tra tại cửa khẩu
cuối cùng, trong
trường hợp này
việc kiểm tra và
phúc tra
cuối cùng vẫn phải
được thực hiện để
cấp giấy chứng
nhận kiểm dịch
thực vật;
3.
Việc khai báo,
kiểm tra, xử lý,
cấp giấy chứng
nhận kiểm dịch
thực vật đối với
vật thể xuất khẩu
được thực hiện
theo quy định tại
Điều 6, Điều 8 của
Điều lệ này.
Điều 20.
Trách nhiệm của cơ
quan kiểm dịch
thực vật, chủ vật
thể trong khi vận
chuyển vật thể ra
khỏi lãnh thổ Việt
Nam được quy định
như sau :
1.
Cơ quan kiểm dịch
thực vật có quyền
giám sát về mặt
kiểm dịch thực vật
đối với vật thể
xuất khẩu từ khi
vật thể được kiểm
tra, phúc tra, cấp
giấy chứng nhận
kiểm dịch thực vật
cho đến khi vận
chuyển ra khỏi
lãnh thổ Việt Nam;
2.
Chủ vật thể xuất
khẩu phải có giấy
chứng nhận kiểm
dịch thực vật theo
quy định tại Điều
18 của Điều lệ này
trong khi vận
chuyển vật thể từ
địa điểm kiểm dịch
thực vật xuất khẩu
ra nước ngoài và
phải thực hiện đầy
đủ các biện pháp
quy định tại giấy
chứng nhận đó.
CHƯƠNG IV
KIỂM DỊCH THỰC VẬT
QUÁ CẢNH
Điều 21.
Vật
thể khi quá cảnh
hoặc lưu kho bãi
trên lãnh thổ Việt
Nam phải thông báo
trước cho cơ quan
kiểm dịch thực vật
Việt Nam và phải
được cơ quan kiểm
dịch thực vật Việt
Nam đồng ý; đồng
thời phải được
đóng gói theo đúng
quy cách hàng hoá
nhằm không để lây
lan sinh vật gây
hại trong quá
trình vận chuyển
và lưu kho bãi.
Điều 22.
Thủ
tục kiểm dịch thực
vật quá cảnh bao
gồm :
1.
Khi vật thể quá
cảnh vào cửa khẩu
đầu tiên của Việt
Nam, chủ vật thể
phải khai báo cho
cơ quan kiểm dịch
thực vật gần nhất
và xuất trình giấy
chứng nhận kiểm
dịch thực vật của
nước xuất xứ;
2.
Cơ quan kiểm dịch
thực vật Việt Nam
có quyền giám sát
vật thể đó, kiểm
tra phương tiện
vận chuyển và bên
ngoài vật thể.
Điều 23.
Khi
vật thể quá cảnh
Việt Nam, nếu có
đối tượng kiểm
dịch thực vật của
Việt Nam hoặc đóng
gói không đúng quy
cách hàng hoá thì
chủ vật thể phải
áp dụng biện pháp
xử lý hoặc đóng
gói lại theo đúng
quy định.
Chủ
vật thể chịu mọi
chi phí cho việc
xử lý hoặc đóng
gói lại.
CHƯƠNG V
KIỂM DỊCH THỰC VẬT
NỘI ĐỊA
Điều 24.
Nội dung của công
tác kiểm dịch thực
vật nội địa :
1.
Quản lý tình hình
sinh vật gây hại
thuộc đối tượng
kiểm dịch thực vật
của Việt Nam và
sinh vật có ích;
2.
Quản lý và thực
hiện các biện pháp
xử lý khi phát
hiện ổ dịch.
Điều 25.
Trách nhiệm của cơ
quan nhà nước có
thẩm quyền về bảo
vệ và kiểm dịch
thực vật :
1.
Thường xuyên điều
tra, theo dõi,
giám sát tình hình
sinh vật gây hại
trên giống cây
trồng nhập nội và
sản phẩm thực vật
lưu trữ trong kho;
2.
Khi có giống cây,
sinh vật có ích
nhập nội về địa
phương gieo trồng,
sử dụng thì cơ
quan nhà nước có
thẩm quyền về bảo
vệ và kiểm dịch
thực vật của địa
phương phải thực
hiện :
a)
Kiểm tra giấy tờ
nghiệp vụ kiểm
dịch thực vật của
giống cây, sinh
vật có ích;
b)
Theo dõi, giám sát
nơi gieo trồng, sử
dụng;
c)
Nếu chủ vật thể
không thực hiện
đúng các thủ tục
kiểm dịch thực vật
nhập khẩu quy định
tại Điều 12 của
Điều lệ này thì cơ
quan nhà nước có
thẩm quyền về bảo
vệ và kiểm dịch
thực vật của địa
phương thực hiện
các biện pháp theo
quy định của pháp
luật;
3.
Xác định ranh giới
vùng dịch, địa
điểm kiểm dịch
thực vật nội địa
khi vận chuyển vật
thể ra khỏi vùng
dịch, thực hiện
việc kiểm tra, cấp
giấy chứng nhận
kiểm dịch thực vật
vận chuyển nội
địa, giám sát việc
vận chuyển vật thể
ra khỏi vùng dịch;
4.
Kiểm tra giấy
chứng nhận kiểm
dịch thực vật và
theo dõi, giám sát
lô vật thể được
đưa từ vùng dịch
tới địa phương;
5.
Quyết định biện
pháp xử lý vật thể
bị nhiễm đối tượng
kiểm dịch thực
vật; hướng dẫn,
giám sát chủ vật
thể thực hiện biện
pháp xử lý;
6.
ở nơi có nhiều ổ
dịch, có dấu hiệu
các ổ dịch lan
tràn thành vùng
dịch, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
về bảo vệ và kiểm
dịch thực vật phải
báo cáo ngay với
cơ quan có thẩm
quyền công bố dịch
theo quy định tại
Điều 11 Pháp lệnh
bảo vệ và kiểm
dịch thực vật.
Điều 26.
Trách nhiệm của
chủ vật thể :
1.
Chủ vật thể phải
thường xuyên theo
dõi tình hình sinh
vật gây hại tài
nguyên thực vật
của mình hoặc do
mình trực tiếp
quản lý.
ở
những nơi thường
tập trung vật thể
nhập khẩu, quá
cảnh hoặc đưa từ
vùng dịch đến thì
việc theo dõi nêu
trên phải theo yêu
cầu và hướng dẫn
của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
về bảo vệ và kiểm
dịch thực vật;
2.
Khi phát hiện hoặc
nghi ngờ có đối
tượng kiểm dịch
thực vật thuộc
Danh mục đã công
bố hoặc sinh vật
gây hại lạ thì chủ
vật thể hoặc người
phát hiện phải áp
dụng các biện pháp
cần thiết để diệt
trừ và ngăn chặn
sự lây lan, đồng
thời báo ngay cho
cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về
bảo vệ và kiểm
dịch thực vật hoặc
chính quyền địa
phương nơi gần
nhất;
3.
Thực hiện biện
pháp xử lý vật thể
do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
về bảo vệ và kiểm
dịch thực vật
quyết định;
4.
Tạo mọi điều kiện
để cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
về bảo vệ và kiểm
dịch thực vật tiếp
tục theo dõi, kiểm
tra vật thể đã
được xử lý trong
quá trình gieo
trồng, sử dụng,
bảo quản;
5.
Chịu mọi chi phí
khi áp dụng biện
pháp xử lý; kiểm
tra cấp giấy chứng
nhận kiểm dịch
thực vật vận
chuyển nội địa
theo quy định của
pháp luật.
Điều 27.
Việc khai báo,
kiểm tra, xử lý,
cấp giấy chứng
nhận kiểm dịch
thực vật vận
chuyển nội địa
được thực hiện
theo quy định tại
Điều 6 và Điều 8
của Điều lệ này.
Điều 28.
Nghiêm cấm việc di
chuyển đối tượng
kiểm dịch thực vật
còn sống đến các
vùng chưa có dịch.
Trong trường hợp
di chuyển nhằm mục
đích nghiên cứu
thì phải được Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
cho phép.
CHƯƠNG VI
XỬ
LÝ VẬT THỂ BẰNG
BIỆN PHÁP XÔNG HƠI
KHỬ TRÙNG
Điều 29.
Xông hơi khử trùng
là biện pháp khử
trùng bằng hoá
chất xông hơi độc.
Điều 30.
Tổ
chức, cá nhân hoạt
động xông hơi khử
trùng phải có điều
kiện sau đây :
1.
Chứng chỉ hành
nghề xông hơi khử
trùng;
2.
Đội ngũ cán bộ,
công nhân kỹ thuật
đáp ứng yêu cầu về
xông hơi khử
trùng;
3.
Có quy trình kỹ
thuật, phương
tiện, thiết bị
phục vụ cho hoạt
động xông hơi khử
trùng, bảo đảm an
toàn đối với con
người, vật nuôi,
môi trường, phòng,
chống cháy nổ;
4.
Địa điểm làm việc,
kho chứa thiết bị,
hoá chất đúng tiêu
chuẩn được cơ quan
chức năng có thẩm
quyền đồng ý.
Điều 31.
Điều kiện cấp
chứng chỉ hành
nghề xông hơi khử
trùng :
1.
Đối với người trực
tiếp quản lý, điều
hành hoạt động
xông hơi khử trùng
phải có :
a)
Trình độ chuyên
môn về hoá chất
hoặc bảo vệ thực
vật từ Đại học trở
lên;
b)
ít nhất 03 năm
kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh
vực này;
c)
Giấy chứng nhận
sức khoẻ do cơ
quan y tế cấp
huyện trở lên cấp
theo quy định.
2.
Đối với người trực
tiếp xông hơi khử
trùng :
a)
Phải qua một lớp
đào tạo về xông
hơi khử trùng,
được Cục Bảo vệ
thực vật kiểm tra
trình độ chuyên
môn, tay nghề;
b)
Có giấy chứng nhận
sức khoẻ do cơ
quan y tế cấp
huyện trở lên cấp
theo quy định.
Điều 32.
Thẩm quyền cấp
chứng chỉ hành
nghề xông hơi khử
trùng quy định như
sau :
1.
Chi cục Kiểm dịch
thực vật vùng
thuộc Cục Bảo vệ
thực vật được cấp
chứng chỉ hành
nghề xông hơi khử
trùng đối với tổ
chức hoạt động khử
trùng vật thể bảo
quản trong nước;
2.
Cục Bảo vệ thực
vật cấp chứng chỉ
hành nghề xông hơi
khử trùng đối với
tổ chức hoạt động
khử trùng vật thể
xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh,
vật thể nhiễm đối
tượng kiểm dịch
thực vật;
3.
Việc thẩm định và
cấp chứng chỉ hành
nghề chậm nhất là
15 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, nếu
không cấp thì phải
thông báo rõ lý do
bằng văn bản để
người xin cấp
biết.
Điều 33.
Quyền hạn, nghĩa
vụ của tổ chức
hoạt động khử
trùng khi được cấp
chứng chỉ hành
nghề xông hơi khử
trùng :
1.
Tổ chức, cá nhân
hoạt động xông hơi
khử trùng được
quyền hoạt động
xông hơi khử trùng
kể từ khi có đủ
các điều kiện quy
định tại Điều 30
của Điều lệ này và
cam kết thực hiện
đúng các điều kiện
đó trong suốt quá
trình hoạt động;
2.
Được cấp giấy
chứng nhận xông
hơi khử trùng đối
với vật thể thuộc
diện kiểm dịch
thực vật;
3.
Khi thực hiện biện
pháp xông hơi khử
trùng đối với vật
thể nhiễm đối
tượng kiểm dịch
thực vật phải được
cơ quan kiểm dịch
thực vật chỉ định
thực hiện và chịu
sự giám sát của cơ
quan kiểm dịch
thực vật;
4.
Tổ chức, cá nhân
hoạt động khử
trùng khi làm thủ
tục cấp chứng chỉ
hành nghề xông hơi
khử trùng hoặc gia
hạn phải nộp phí
và lệ phí theo quy
định của pháp luật
./.
TM.
CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phan
Văn Khải
|
CHÍNH PHỦ
¾¾ |
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc |
ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 58
/2002/NĐ-CP
ngày 03 tháng 6
năm 2002 của Chính
phủ)
_______
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1.
1.
Điều lệ này quy
định việc sản
xuất, gia công,
sang chai, đóng
gói, xuất khẩu,
nhập khẩu, bảo
quản, dự trữ, vận
chuyển, buôn bán,
sử dụng, đăng ký,
kiểm định, khảo
nghiệm và tiêu hủy
thuốc bảo vệ thực
vật ở Việt Nam.
2.
Thuốc bảo vệ thực
vật bao gồm :
a)
Các chế phẩm dùng
để phòng trừ sinh
vật gây hại tài
nguyên thực vật;
b)
Các chế phẩm có
tác dụng điều hoà
sinh trưởng thực
vật;
c)
Các chế phẩm có
tác dụng xua đuổi
hoặc thu hút các
loại sinh vật gây
hại tài nguyên
thực vật đến để
tiêu diệt.
Điều 2.
Trong Điều lệ này
các thuật ngữ dưới
đây được hiểu như
sau :
1.
Thuốc bảo vệ thực
vật là chế phẩm có
nguồn gốc từ hoá
chất, thực vật,
động vật, vi sinh
vật và các chế
phẩm khác dùng để
phòng, trừ sinh
vật gây hại tài
nguyên thực vật;
2.
Hoạt chất hay chất
hữu hiệu của thuốc
bảo vệ thực vật
bao gồm các chất
có trong thuốc
thành phẩm, có tác
dụng diệt trừ hoặc
hạn chế sự sinh
trưởng, phát triển
của các sinh vật
gây hại tài nguyên
thực vật; chất có
tác dụng điều hoà
sinh trưởng thực
vật; chất gây
ngán, chất thu hút
hoặc xua đuổi sinh
vật gây hại tài
nguyên thực vật;
3.
Thuốc kỹ thuật là
chế phẩm có hàm
lượng hoạt chất
cao được dùng để
gia công thành
thuốc thành phẩm;
4.
Nguyên liệu thuốc
bảo vệ thực vật
gồm thuốc kỹ thuật
và các dung môi
phụ gia dùng để
gia công thuốc
thành phẩm;
5.
Thuốc thành phẩm
là thuốc được sản
xuất theo quy
trình công nghệ đã
được chứng nhận,
có tiêu chuẩn chất
lượng, nhãn hiệu
hàng hoá đã được
đăng ký tại cơ
quan chức năng có
thẩm quyền và được
phép đưa vào lưu
thông, sử dụng;
6.
Dạng thuốc là
trạng thái vật lý
với những yêu cầu
về tính chất lý
học đặc thù của
thuốc thành phẩm,
được thể hiện
nhiều dạng khác
nhau;
7.
Thời gian cách ly
là khoảng thời
gian tối thiểu kể
từ ngày sử dụng
thuốc bảo vệ thực
vật lần cuối cùng
đến ngày thu hoạch
sản phẩm trong quá
trình trồng trọt
hoặc thời gian tối
thiểu từ khi sử
dụng thuốc bảo vệ
thực vật lần cuối
cùng đến khi sử
dụng sản phẩm
trong quá trình
bảo quản;
8.
Dư lượng là lượng
hoạt chất thuốc
bảo vệ thực vật,
dẫn xuất và các
sản phẩm chuyển
hoá của thuốc bảo
vệ thực vật có độc
tính còn lưu lại
trong nông sản
hàng hoá và môi
trường sau khi sử
dụng thuốc bảo vệ
thực vật;
9.
Mức dư lượng tối
đa cho phép là
lượng tối đa một
loại thuốc bảo vệ
thực vật được chấp
nhận cho phép tồn
tại trong nông
sản, thực phẩm hay
thức ăn gia súc mà
không gây độc hại
cho người và vật
nuôi. Mức dư lượng
tối đa cho phép
được biểu thị bằng
miligam thuốc bảo
vệ thực vật trong
một kilôgam nông
sản hàng hoá;
10.
Sản xuất thuốc bảo
vệ thực vật là quá
trình tổng hợp,
chế biến ra hoạt
chất hoặc thuốc kỹ
thuật;
11.
Gia công thuốc bảo
vệ thực vật là quá
trình hỗn hợp
thuốc kỹ thuật với
các dung môi, phụ
gia theo công thức
và quy trình nhất
định để tạo ra
thuốc thành phẩm ở
các dạng khác nhau
theo mục đích sử
dụng;
12.
Buôn bán là những
hoạt động mua và
bán bao gồm bán
buôn, bán lẻ và
trao đổi hàng hoá
để lấy thuốc bảo
vệ thực vật trên
thị trường Việt
Nam.
Điều 3.
Tổ
chức, cá nhân
trong nước và nước
ngoài có hoạt động
sản xuất, xuất
khẩu, nhập khẩu,
bảo quản, dự trữ,
vận chuyển, buôn
bán và sử dụng
thuốc bảo vệ thực
vật ở Việt Nam
phải tuân theo
pháp luật về quản
lý thuốc bảo vệ
thực vật của Việt
Nam và Điều ước
quốc tế mà Việt
Nam ký kết hoặc
tham gia.
Điều 4.
Hàng năm, Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
công bố công khai
danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được
phép sử dụng,
thuốc bảo vệ thực
vật hạn chế sử
dụng và thuốc bảo
vệ thực vật cấm sử
dụng trên lãnh thổ
Việt Nam.
Khi
xét thấy cần
thiết, Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn quyết định
việc hạn chế sử
dụng hoặc cấm sử
dụng các loại
thuốc bảo vệ thực
vật đã có trong
danh mục được phép
sử dụng ở Việt
Nam. Thời hạn có
hiệu lực thực hiện
quyết định này do
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn quy định cho
từng loại thuốc.
Điều 5.
Nghiêm cấm các
hành vi :
1.
Sản xuất, gia
công, sang chai,
đóng gói, nhập
khẩu, tàng trữ,
vận chuyển, buôn
bán và sử dụng
thuốc bảo vệ thực
vật trong danh mục
cấm sử dụng; thuốc
bảo vệ thực vật
giả; thuốc bảo vệ
thực vật không rõ
nguồn gốc; thuốc
bảo vệ thực vật có
nhãn không phù hợp
với quy định về
nhãn hàng hoá hoặc
vi phạm về nhãn
hiệu đang được bảo
hộ; thuốc bảo vệ
thực vật ngoài
danh mục hạn chế
sử dụng, được phép
sử dụng ở Việt
Nam, trừ trường
hợp việc nhập khẩu
để khảo nghiệm
hoặc để sử dụng
trong các dự án
đầu tư nước ngoài
theo quy định tại
khoản 3 Điều 31
Pháp lệnh bảo vệ
và kiểm dịch thực
vật;
2.
Nhập khẩu, buôn
bán, sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật
hết hạn sử dụng;
3.
Quảng cáo thuốc
bảo vệ thực vật
không có trong
danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được
phép sử dụng,
thuốc bảo vệ thực
vật hạn chế sử
dụng và thuốc bảo
vệ thực vật cấm sử
dụng trên lãnh thổ
Việt Nam.
CHƯƠNG II
SẢN
XUẤT, GIA CÔNG,
SANG CHAI, ĐÓNG
GÓI
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT
Điều 6.
Hoạt động sản
xuất, gia công,
sang chai, đóng
gói thuốc bảo vệ
thực vật bao gồm :
1.
Sản xuất các hoạt
chất, thuốc kỹ
thuật;
2.
Gia công các hoạt
chất hoặc thuốc kỹ
thuật thành thuốc
thành phẩm ở các
dạng khác nhau để
sử dụng;
3.
Sang chai, đóng
gói thuốc bảo vệ
thực vật từ khối
lượng, dung tích
lớn thành khối
lượng, dung tích
nhỏ.
Điều 7.
Tổ
chức, cá nhân sản
xuất, gia công,
sang chai, đóng
gói thuốc bảo vệ
thực vật phải có
đủ các điều kiện
sau :
1.
Người trực tiếp
điều hành sản
xuất, gia công,
sang chai, đóng
gói thuốc bảo vệ
thực vật phải có
chứng chỉ hành
nghề;
2.
Có quy trình công
nghệ sản xuất, gia
công, sang chai,
đóng gói theo quy
định, bảo đảm chất
lượng thuốc bảo vệ
thực vật;
3.
Có địa điểm được
cơ quan có thẩm
quyền cho phép;
4.
Có trang thiết bị
bảo đảm vệ sinh
lao động, an toàn
sức khoẻ cho
người, vật nuôi,
môi trường, phòng,
chống cháy, nổ;
5.
Có hệ thống xử lý
chất thải theo quy
định của cơ quan
có thẩm quyền về
môi trường;
6.
Có cơ sở kiểm tra
chất lượng sản
phẩm hoặc đăng ký
với cơ quan kiểm
tra chất lượng gần
nhất để kiểm tra
chất lượng thuốc
trước khi xuất
xưởng.
Điều 8.
Điều kiện cấp
chứng chỉ hành
nghề cho người
trực tiếp điều
hành sản xuất, gia
công, sang chai,
đóng gói thuốc bảo
vệ thực vật :
1.
Có trình độ chuyên
môn về hoá học
hoặc bảo vệ thực
vật từ đại học trở
lên;
2.
Có giấy chứng nhận
sức khoẻ do cơ
quan y tế cấp
huyện trở lên cấp
theo quy định.
Bộ
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn quy định thủ
tục cấp chứng chỉ
hành nghề.
Điều 9.
Việc đăng ký sản
xuất, gia công,
sang chai, đóng
gói thuốc bảo vệ
thực vật được thực
hiện theo quy định
như sau :
Cơ
quan nhà nước có
thẩm quyền chỉ cấp
đăng ký kinh doanh
về hoạt động sản
xuất, gia công,
sang chai, đóng
gói thuốc bảo vệ
thực vật khi người
trực tiếp quản lý,
điều hành hoạt
động này có chứng
chỉ hành nghề do
cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ
thực vật ở địa
phương cấp.
Tổ
chức, cá nhân được
quyền hoạt động
sản xuất, gia
công, sang chai,
đóng gói thuốc bảo
vệ thực vật kể từ
khi có đủ các điều
kiện quy định tại
Điều 7 của Điều lệ
này và cam kết
thực hiện đúng các
điều kiện đó trong
suốt quá trình
hoạt động.
Tổ
chức, cá nhân nước
ngoài hoạt động
trong lĩnh vực sản
xuất, gia công,
sang chai, đóng
gói thuốc bảo vệ
thực vật thì phải
có ý kiến bằng văn
bản của Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn.
Điều 10.
Tổ
chức, cá nhân được
sản xuất, gia
công, sang chai,
đóng gói các loại
thuốc bảo vệ thực
vật sau :
1.
Các loại thuốc có
trong danh mục
thuốc được phép sử
dụng, hạn chế sử
dụng ở Việt Nam do
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
công bố;
2.
Các loại thuốc bảo
vệ thực vật trong
hợp đồng đã ký với
thương nhân nước
ngoài để tái xuất;
để sử dụng thử
hoặc để sử dụng
trong các dự án
đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam.
Điều 11.
Tổ
chức, cá nhân sản
xuất, gia công,
sang chai, đóng
gói thuốc bảo vệ
thực vật có trách
nhiệm :
1.
Báo cáo tình hình
sản xuất, gia
công, sang chai,
đóng gói hàng quý,
hàng năm theo quy
định hiện hành của
Nhà nước với cơ
quan nhà nước có
thẩm quyền về bảo
vệ và kiểm dịch
thực vật;
2.
Khi không tiếp tục
sản xuất, gia
công, sang chai,
đóng gói thuốc bảo
vệ thực vật thì
phải báo cáo bằng
văn bản cho cơ
quan nhà nước có
thẩm quyền cấp
đăng ký kinh doanh
và cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
về bảo vệ và kiểm
dịch thực vật
biết;
3.
Người xin cấp
chứng chỉ hành
nghề sản xuất, gia
công, sang chai,
đóng gói thuốc bảo
vệ thực vật phải
nộp lệ phí theo
quy định của Nhà
nước.
CHƯƠNG III
XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU THUỐC VÀ
NGUYÊN LIỆU
LÀM
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT
Điều 12.
Nhập khẩu thuốc
thành phẩm và
nguyên liệu để sản
xuất, gia công,
sang chai, đóng
gói thuốc bảo vệ
thực vật :
1.
Tổ chức, cá nhân
được nhập khẩu
thuốc thành phẩm,
nguyên liệu trong
danh mục thuốc
được phép sử dụng
hoặc hạn chế sử
dụng ở Việt Nam để
sản xuất, gia
công, sang chai,
đóng gói theo quy
định của Nghị định
này;
2.
Tổ chức, cá nhân
nhập khẩu thuốc
thành phẩm, nguyên
liệu thuốc bảo vệ
thực vật ngoài
danh mục được phép
sử dụng để gia
công, đóng gói tại
Việt Nam nhằm mục
đích tái xuất theo
hợp đồng đã ký với
nước ngoài phải có
giấy phép nhập
khẩu của Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn và
phải chịu sự kiểm
tra việc tái xuất
đó của các cơ quan
nhà nước có thẩm
quyền;
3.
Tổ chức, cá nhân
nhập khẩu thuốc
bảo vệ thực vật
chưa có trong danh
mục được phép sử
dụng để khảo
nghiệm, để sử dụng
trong các dự án
đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam mà
được phép dùng
loại thuốc này
hoặc nhập khẩu
thuốc bảo vệ thực
vật trong danh mục
hạn chế sử dụng
phải có giấy phép
nhập khẩu của Bộ
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn.
Bộ
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn quy định điều
kiện và thủ tục
cấp giấy phép nhập
khẩu thuốc bảo vệ
thực vật.
Điều 13.
Tổ
chức, cá nhân có
đăng ký kinh doanh
được phép xuất
khẩu thuốc, nguyên
liệu thuốc bảo vệ
thực vật theo quy
định về hoạt động
xuất nhập khẩu của
Nhà nước.
CHƯƠNG IV
VẬN
CHUYỂN, BẢO QUẢN,
BUÔN BÁN THUỐC
BẢO
VỆ THỰC VẬT TRONG
NƯỚC
Điều 14.
Việc vận chuyển
thuốc bảo vệ thực
vật phải theo đúng
yêu cầu kỹ thuật
của từng loại
thuốc và phải bảo
đảm an toàn cho
người, bảo vệ môi
trường và hệ sinh
thái.
Điều 15.
Thuốc bảo vệ thực
vật phải được bảo
quản trong kho.
Kho chứa thuốc
phải đúng yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo
chất lượng thuốc,
đảm bảo an toàn
đối với người, bảo
vệ môi trường và
hệ sinh thái.
Điều 16.
Tổ
chức, cá nhân buôn
bán thuốc bảo vệ
thực vật phải có
đủ các điều kiện
sau :
1.
Có chứng chỉ hành
nghề buôn bán
thuốc bảo vệ thực
vật;
2.
Có cửa hàng bán
thuốc và kho chứa
thuốc đúng quy
định;
3.
Có trang thiết bị
cần thiết bảo đảm
an toàn cho người,
vệ sinh môi
trường, phòng
chống cháy, nổ
theo quy định của
pháp luật.
Điều 17.
Điều kiện cấp
chứng chỉ hành
nghề cho người
buôn bán thuốc bảo
vệ thực vật :
1.
Có văn bằng về
trung cấp nông,
lâm nghiệp hoặc
giấy chứng nhận đã
tham dự lớp học
chuyên môn về
thuốc bảo vệ thực
vật do Chi cục bảo
vệ thực vật cấp;
2.
Có giấy chứng nhận
sức khoẻ do cơ
quan y tế cấp
huyện trở lên cấp
theo quy định.
Bộ
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn quy định thủ
tục cấp chứng chỉ
hành nghề buôn bán
thuốc bảo vệ thực
vật.
Điều 18.
Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chỉ
cấp đăng ký kinh
doanh đối với hoạt
động buôn bán
thuốc bảo vệ thực
vật khi người buôn
bán thuốc có chứng
chỉ hành nghề do
Chi cục bảo vệ
thực vật tỉnh,
thành phố trực
thuộc Trung ương
cấp.
Tổ
chức, cá nhân được
buôn bán thuốc bảo
vệ thực vật kể từ
khi có đủ các điều
kiện quy định tại
Điều 16 của Điều
lệ này và cam kết
thực hiện đúng các
điều kiện đó trong
suốt quá trình
hoạt động buôn bán
thuốc bảo vệ thực
vật.
Điều 19.
Phạm vi buôn bán
thuốc bảo vệ thực
vật :
1.
Được buôn bán các
loại thuốc thành
phẩm có trong danh
mục thuốc được
phép sử dụng, hạn
chế sử dụng ở Việt
Nam;
2.
Không buôn bán
thuốc bảo vệ thực
vật trong một cửa
hàng cùng với
lương thực, thực
phẩm, hàng giải
khát, thuốc y tế
và các hàng hoá
vật tư tiêu dùng
khác, trừ phân
bón.
Điều 20.
Việc vận chuyển,
tàng trữ, buôn
bán, quảng cáo
thuốc bảo vệ thực
vật phải theo đúng
quy định sau đây :
1.
Vận chuyển, tàng
trữ, buôn bán
thuốc và nguyên
liệu thuốc bảo vệ
thực vật phải có
nhãn và nhãn hiệu
theo đúng quy định
pháp luật;
2.
Được quảng cáo các
loại thuốc có
trong danh mục
thuốc được phép sử
dụng ở Việt Nam.
Nội dung quảng cáo
phải đúng tính
năng, tác dụng của
thuốc như đã đăng
ký với Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn và
phù hợp với quy
định hiện hành về
thông tin quảng
cáo.
CHƯƠNG V
SỬ
DỤNG THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT
Điều 21.
Tổ
chức, cá nhân được
phép sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật có
trong danh mục
thuốc được phép sử
dụng và hạn chế sử
dụng để phòng trừ
sinh vật gây hại
tài nguyên thực
vật theo hướng dẫn
của cán bộ chuyên
môn hoặc phải theo
đúng chỉ dẫn ở
nhãn thuốc; sử
dụng đúng thuốc,
đúng đối tượng,
đúng liều lượng,
đúng nồng độ, đúng
thời gian, đúng
phương pháp và
phạm vi cho phép,
đúng thời gian
cách ly; bảo đảm
an toàn cho người,
cây trồng, vật
nuôi, vệ sinh an
toàn thực phẩm và
môi trường.
Điều 22.
1.
Việc tiêu hủy
thuốc và bao bì
thuốc bảo vệ thực
vật phải đảm bảo
an toàn cho người,
môi trường và hệ
sinh thái.
2.
Việc tiêu hủy
thuốc và bao bì
thuốc bảo vệ thực
vật phải được thực
hiện theo quy
trình kỹ thuật do
Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường
ban hành.
3.
Cơ quan nhà nước
các cấp có thẩm
quyền về bảo vệ và
kiểm dịch thực
vật, các cơ quan
có thẩm quyền
thuộc ủy ban nhân
dân tỉnh, thành
phố trực thuộc
Trung ương nơi có
thuốc tiêu hủy
chịu trách nhiệm
phối hợp với các
cơ quan chức năng
liên quan tổ chức
và giám sát việc
tiêu hủy.
4.
Việc tiêu hủy
thuốc và bao gói
đã đựng thuốc bảo
vệ thực vật phải
đảm bảo mức dư
lượng tối đa cho
phép trong đất,
nước, không khí
không được vượt
quá mức quy định
của Việt Nam,
trong trường hợp
chưa có mức quy
định của Việt Nam
thì không được
vượt quá mức quy
định của tổ chức y
tế thế giới (WHO).
Việc tiêu hủy
thuốc, bao bì
thuốc bảo vệ thực
vật được thực hiện
theo quy định của
pháp luật về quản
lý chất thải nguy
hại.
5.
Người thực hiện
tiêu hủy phải được
trang bị đầy đủ
các phương tiện
phòng độc và bảo
hộ lao động.
6.
Tổ chức, cá nhân
có thuốc tồn đọng
phải chịu trách
nhiệm tổ chức tiêu
hủy. Người sử dụng
thuốc phải có
trách nhiệm thu
gom bao bì thuốc
bảo vệ thực vật và
yêu cầu cơ quan
bảo vệ và kiểm
dịch thực vật địa
phương tổ chức
tiêu hủy theo quy
định.
7.
Cơ quan bảo vệ và
kiểm dịch thực vật
cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc
Trung ương chủ trì
tổ chức việc tiêu
hủy, phối hợp với
cơ quan bảo vệ môi
trường và các cơ
quan liên quan ở
địa phương giám
sát tiêu hủy.
8.
Mọi chi phí tiêu
hủy do chủ sở hữu
vật tiêu hủy chịu
trách nhiệm chi
trả.
9.
Trong trường hợp
thuốc và bao bì
thuốc bảo vệ thực
vật thuộc diện
phải tiêu hủy mà
không xác định chủ
sở hữu thì ủy ban
nhân dân tỉnh,
thành phố trực
thuộc Trung ương
chỉ đạo các ngành
liên quan thực
hiện tiêu hủy đúng
quy định và trích
ngân sách địa
phương để thực
hiện việc tiêu
hủy.
CHƯƠNG VI
ĐĂNG KÝ, KIỂM
ĐỊNH, KHẢO NGHIỆM
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT
Điều 23.
Tổ
chức, cá nhân
trong hoặc ngoài
nước sản xuất hoạt
chất hoặc nguyên
liệu thuốc bảo vệ
thực vật được đứng
tên đăng ký hoặc
uỷ quyền cho một
tổ chức, cá nhân
khác được đứng tên
đăng ký sử dụng
sản phẩm của mình
tại Việt Nam.
Điều 24.
Các
loại thuốc bảo vệ
thực vật phải đăng
ký sử dụng ở Việt
Nam :
1.
Thuốc chưa có tên
hoạt chất trong
danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được
phép sử dụng ở
Việt Nam;
2.
Thuốc có tên trong
danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được
phép sử dụng nhưng
mang tên thương
phẩm khác, thay
đổi phạm vi sử
dụng, dạng thuốc,
hàm lượng hoạt
chất hoặc hỗn hợp
với nhau thành
thuốc mới.
Điều 25.
Thuốc bảo vệ thực
vật có nguồn gốc
thực vật, động
vật, vi sinh vật
và các chế phẩm
sinh học ít gây
độc hại theo phân
loại của tổ chức y
tế thế giới (WHO)
hoặc các tổ chức
quốc tế khác, thì
được ưu tiên làm
thủ tục đăng ký
theo quy định của
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn.
Điều 26.
Bộ
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn quy định :
1.
Điều kiện, thủ tục
cấp giấy phép khảo
nghiệm thuốc bảo
vệ thực vật mới;
2.
Điều kiện, thủ tục
đăng ký, cấp giấy
chứng nhận đăng ký
thuốc bảo vệ thực
vật ở Việt Nam;
3.
Kiểm định chất
lượng, dư lượng
thuốc bảo vệ thực
vật và khảo nghiệm
thuốc bảo vệ thực
vật mới đang làm
thủ tục đăng ký
tại Việt Nam.
Điều 27.
Cơ
quan kiểm định,
khảo nghiệm thuốc
bảo vệ thực vật
của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn tiến hành
kiểm định chất
lượng nguyên liệu
và thành phẩm
thuốc bảo vệ thực
vật xuất khẩu,
nhập khẩu; thành
phẩm thuốc bảo vệ
thực vật tại kho,
xưởng sản xuất,
gia công, sang
chai, đóng gói,
buôn bán và sử
dụng; kiểm định dư
lượng thuốc bảo vệ
thực vật trong
nông, lâm sản,
thực phẩm, môi
trường nông
nghiệp; quản lý,
tổ chức thực hiện
và thực hiện khảo
nghiệm thuốc bảo
vệ thực vật mới.
Cơ quan này có
quyền kiểm tra,
lấy mẫu để kiểm
định chất lượng và
dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật theo
định kỳ hoặc đột
xuất hoặc theo yêu
cầu của chủ hàng.
Kết quả kiểm định
và khảo nghiệm của
cơ quan này là cơ
sở pháp lý cho
việc quản lý nhà
nước về thuốc bảo
vệ thực vật. Cơ
quan kiểm định và
khảo nghiệm thuốc
bảo vệ thực vật
phải chịu trách
nhiệm về kết quả
kiểm định và khảo
nghiệm của mình
trước pháp luật.
Điều 28.
Tổ
chức, cá nhân được
cấp giấy phép khảo
nghiệm thuốc bảo
vệ thực vật mới,
giấy chứng nhận
đăng ký thuốc bảo
vệ thực vật phải
trả lệ phí theo
quy định của pháp
luật.
Tổ
chức, cá nhân
trong nước và
ngoài nước phải
tuân theo quy định
về việc kiểm tra,
lấy mẫu và phải
trả phí theo quy
định của Nhà nước
về việc kiểm
định, khảo nghiệm
thuốc bảo vệ thực
vật.
CHƯƠNG
VII
CHẾ
ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG DỰ TRỮ
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT
Điều 29.
Việc lập dự trữ
thuốc bảo vệ thực
vật, chế độ quản
lý, sử dụng dự trữ
quốc gia về thuốc
bảo vệ thực vật ở
Trung ương được
quy định như sau :
1.
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư chủ trì, phối
hợp với Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn và
Bộ Tài chính lập
kế hoạch dự trữ
quốc gia hàng năm
về thuốc bảo vệ
thực vật và trình
Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt;
2.
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn quản lý dự
trữ quốc gia về
thuốc bảo vệ thực
vật;
3.
Trong trường hợp
có thiên tai, sinh
vật gây hại tài
nguyên thực vật
phát sinh thành
dịch trên diện
rộng, gây hại
nghiêm trọng, vượt
quá khả năng phòng
trừ của địa phương
thì Chủ tịch ủy
ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực
thuộc Trung ương
và Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn trình Thủ
tướng Chính phủ
cho phép sử dụng
dự trữ quốc gia.
Số lượng và phương
thức xuất dự trữ
quốc gia về thuốc
bảo vệ thực vật do
Thủ tướng Chính
phủ quyết định cho
từng trường hợp cụ
thể.
Điều
30. Việc lập
dự trữ địa phương
về thuốc bảo vệ
thực vật, chế độ
quản lý, phương
thức sử dụng dự
trữ về thuốc bảo
vệ thực vật ở cấp
tỉnh, thành phố
trực thuộc trung
ương do ủy ban
nhân dân cấp tỉnh,
thành phố trực
thuộc Trung ương
quy định theo
hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn và Bộ Tài
chính ./.
TM.
CHÍNH PHỦ
THỦ
TƯỚNG
Phan Văn Khải |