THÔNG
TƯ
Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng
phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa
Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị
định số 57/2002/ NĐ- CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính
hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí
cảng vụ đường thuỷ nội địa như sau:
I - ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU:
1. Các phương tiện thuỷ ra, vào hoạt động tại các cảng,
bến thủy nội địa (kể cả cảng, bến chuyên dùng) đã được
cơ quan Nhà nước công bố hoặc cấp phép hoạt động phải
nộp phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa theo quy định
tại Thông tư này (trừ trường hợp không phải nộp quy định
tại điểm 2 mục này).
Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì
thực hiện theo quy định đó.
2. Những trường hợp sau đây không phải nộp phí cảng
vụ đường thuỷ nội địa:
a) Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (trừ các phương tiện
sử dụng vào hoạt động kinh tế).
b) Phương tiện tránh bão, cấp cứu.
c) Phương tiện vận chuyển hàng hoá có trọng tải toàn phần
dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.
d) Phương tiện vận chuyển phòng chống lụt bão.
e) Phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ
(trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế).
g) Phương tiện của các Cơ quan thanh tra giao thông, Cảng
vụ Đường thuỷ nội địa khi làm nhiệm vụ (trừ các phương
tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế).
3. Mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa quy
định như sau:
| STT |
NỘI DUNG
CÁC KHOẢN THU |
MỨC THU |
1 |
Phí trọng tải
Trong đó:
- Lượt vào (kể cả có tải, không tải)
- Luợt ra (kể cả có tải, không tải) |
150 đồng/tấn trọng tải toàn phần
150 đồng/tấn trọng tải toàn phần
|
2 |
Lệ phí ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa:
- Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10
tấn đến 50 tấn |
5.000 đồng/chuyến |
| |
- Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ
51 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13
ghế đến 50 ghế. |
10.000 đồng/chuyến |
| - Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn
phần từ 201 đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở
từ 51 ghế đến 100 ghế |
20.000 đồng/chuyến |
| - Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn
phần từ 501 tấn trở lên, hoặc chở khách từ 101 ghế
trở lên, tàu biển có trọng tải toàn phần đến dưới
200 GT |
30.000 đồng/chuyến |
| - Tàu biển có trọng tải toàn phần từ 200 GT đến
dưới 1000 GT |
50.000 đồng/chuyến |
| - Tàu biển có trọng tải toàn phần từ 1000 GT đến
dưới 5000 GT |
100.000 đồng/chuyến |
| - Tàu biển có trọng tải toàn phần trên 5000 GT |
200.000 đồng/chuyến |
- Trường hợp tàu biển ra, vào cảng bến thuỷ nội địa phải
nộp phí trọng tải, phí bảo đảm hàng hải theo quy định
tại Quyết định số 88/2004/QĐ-BTC ngày 19/11/2004 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí, lệ phí
hàng hải. Riêng tàu biển trong cùng một chuyến đi vào,
rời nhiều cảng biển và cảng bến thuỷ nội địa trong cùng
một khu vực hàng hải thì chỉ phải nộp một lần phí trọng
tải và phí bảo đảm hàng hải, trường hợp này chủ tàu phải
xuất trình cho cảng vụ đường thuỷ nội địa biên lai đã
nộp phí trọng tải và phí bảo đảm hàng hải tại cảng vào
đầu tiên.
- Trường hợp trong cùng một chuyến đi phương tiện thuỷ
vào, ra nhiều cảng, bến thuỷ nội địa trong cùng một khu
vực do một cảng vụ đường thuỷ nội địa quản lý thì chỉ
phải nộp một lần phí trọng tải theo mức thu phí trọng
tải quy định tại điểm 3 mục này.
- Phương tiện thuỷ vào, ra cảng lấy nhiên liệu, thực phẩm,
thay đổi thuyền viên mà không bốc dỡ hàng hoá, không nhận
trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải bằng 70% so với
mức thu phí trọng tải quy định tại điểm 3 mục này.
- Phương tiện thuỷ vào, ra cảng trong cùng một khu vực
do một cảng vụ đường thuỷ quản lý nhiều hơn 3 chuyến/tháng
thì từ chuyến thứ 4 trở đi trong tháng áp dụng mức thu
phí trọng tải bằng 60% so với mức thu phí trọng tải quy
định tại điểm 3 mục này.
- Tổ chức cá nhân có tàu thuỷ chở hàng hoá vào, rời cảng
trong cùng một khu vực do một cảng vụ đường thuỷ nội địa
quản lý nhiều hơn 8 chuyến/tháng thì từ chuyến thứ 9 trở
đi trong tháng áp dụng mức thu phí trọng tải bằng 60%
so với mức thu quy định tại điểm 3 mục này.
- Trọng tải đối với các phương tiện không phải là tàu
sông chở hàng được quy đổi khi tính phí trọng tải như
sau:
- Tàu chuyên dùng: 1 mã lực tương đương 1 tấn trọng tải
toàn phần.
- Tàu khách: 1 ghế hành khách tương đương 1 tấn trọng
tải toàn phần.
4. Phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa thu bằng Đồng
Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu
cầu nộp phí, lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ
(USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm thu tiền.
II - TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG:
1. Cơ quan thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa
là các Cảng vụ Đường thuỷ nội địa quy định tại Điều 71,
khoản 10 của Điều 72 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.
Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai
nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại
Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ
phí.
2. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích để lại 95% trên
tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân
sách nhà nước để chi cho hoạt động của cảng vụ theo dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại tiết
a, b, c sau đây:
a) Chi thường xuyên bảo đảm hoạt động của bộ máy tổ
chức của cảng vụ: các khoản chi theo định mức chi quản
lý nhà nước hiện hành đối với biên chế của cảng vụ gồm:
Các khoản chi tiền lương, tiền công, các khoản có tính
chất tiền lương, tiền công; Chi bảo hộ lao động hoặc đồng
phục theo chế độ quy định (nếu có), trích nộp bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế; Chi công tác phí; Chi thông tin
liên lạc; Chi dịch vụ công cộng (tiền điện, nước văn phòng);
Chi hội họp; Chi sửa chữa thường xuyên nhà cửa, phương
tiện, thiết bị văn phòng, Chi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ; Chi tiền ăn giữa ca cho người lao động với mức tối
thiểu do nhà nước quy định ; Chi khác cho hoạt động tổ
chức thu phí. Biên chế của cảng vụ do Bộ Giao thông Vận
tải giao.
b) Chi đặc thù, gồm:
- Chi mua nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp
vụ của cảng vụ.
- Chi mua sắm, sửa chữa lớn phương tiện, thiết bị chuyên
dùng phục vụ việc thu phí, lệ phí.
- Chi cho công tác tìm kiếm cứu nạn tàu và người trong
khu vực trách nhiệm, chi xử lý công việc có liên quan
đến môi trường như xử lý dầu loang do phương tiện thải
xuống mặt nước vùng cảng bến.
- Chi thuê trụ sở (nếu có)
- Chi mua biên lai, ấn chỉ.
c) Chi trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ,
nhân viên thực hiện thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ
nội địa. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ
phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá
3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước
hoặc bằng 2 (hai) tháng lương thực tế nếu số thu thấp
hơn hoặc bằng số thu năm trước.
d) Các Cảng vụ Đường thuỷ nội địa, căn cứ vào số tiền
được trích để chi phí phục vụ công tác tổ chức thu phí
(95%) và số chi theo dự toán được duyệt (dự toán năm chia
cho từng tháng, quý), nếu số tiền được trích lớn hơn số
chi thì phải nộp số chênh lệch vào tài khoản của Cục Đường
sông Việt Nam để Cục Đường sông Việt Nam điều hoà cho
các cảng vụ trực thuộc không đủ nguồn chi bảo đảm quỹ
tiền lương tối thiểu cho cán bộ công nhân viên thu phí
và các khoản chi phục vụ hoạt động của cảng vụ theo chế
độ quy định.
Cục Đường sông Việt Nam thực hiện mở tài khoản riêng tại
Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để theo dõi việc thu -
chi đối với khoản tiền điều hoà phục vụ công tác tổ chức
thu phí do các đơn vị thu phí còn chênh lệch thừa nộp
về để chuyển cho đơn vị thiếu. Đồng thời phải mở sổ hạch
toán riêng từng quỹ, cuối năm nếu chưa sử dụng hết thì
được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và hàng năm
phải quyết toán với Bộ Tài chính.
3. Tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được, sau khi trừ
số tiền được trích theo tỷ lệ nêu tại điểm 2 trên đây,
số còn lại (5%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà
nước (chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành).
4. Thực hiện quyết toán phí, lệ phí cùng thời gian với
việc quyết toán ngân sách nhà nước. Hàng năm cơ quan thu
lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu
phí, lệ phí, số tiền lệ phí thu được, số để lại cho đơn
vị, số phải nộp ngân sách, số đã nộp và số còn phải nộp
ngân sách nhà nước với cơ quan Thuế; quyết toán việc sử
dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính cùng
cấp theo đúng quy định.
III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể
từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư 50/2000/TT-BTC
ngày 2/6/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý
sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa và Quyết
định số 142/1999/QĐ/ BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Trưởng
Bộ Tài chính ban hành mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường
thuỷ nội địa.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ
phí cảng vụ đường thủy nội địa và các cơ quan liên quan
có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị
cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài
chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhân:
-Văn phòng TƯ Đảng,
-Văn phòng Quốc hội,
-Văn phòng Chủ tịch nước
-Viện Kiểm sát NDTC,
-Toà án NDTC,
-Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,
-Cơ quan TƯ của các đoàn thể,
-Công báo,
-Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)
-UBND, Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc
các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ,
-Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vị thuộc Bộ Tài chính,
-Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính)
-Đại diện TCT tại TP Hồ Chí Minh,
-Lưu VP (HC, TH), TCT {VP (HC), TS}.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đã ký
Trương Chí Trung