|

NGHỊ ĐỊNH CỦA
CHÍNH PHỦ PHÊ
CHUẨN ĐIỀU LỆ VỀ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG
TY HÀNG HẢI VIỆT
NAM.
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật
Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;
Xét đề nghị của
Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1:
Phê chuẩn điều
lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam kèm theo Nghị
định này.
Điều 2:
Bộ trưởng Bộ
Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông-Vận tải, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 3:
Nghị định này
có hiệu lực từ ngày ký.
Bộ trưởng các Bộ,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng
quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.
THAY MẶT CHÍNH
PHỦ
THỦ TƯỚNG
VÕ VĂN KIỆT
------------------------------------
ĐIỀU LỆ
VỀ TỔ CHỨC VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM
(kèm theo
Nghị định số 79/CP ngày 22 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1:
Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là Tổng công ty nhà
nước, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, bao gồm các thành
viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và
đơn vị sự nghiệp, có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tê, tài
chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động
trong ngành hàng hải, để tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên
môn hóa và hợp tác sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh của các đơn vị
thành viên và của toàn Tổng công ty; thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát
triển ngàng hàng hải theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước.
Điều 2:
Tổng công ty
có nhiệm vụ kinh doanh vận tải biển, khai thác cảng, đại lý, môi giới,
cung ứng lao động và dịch vụ hàng hải; xuất, nhập khẩu phương tiện, vật
tư, thiết bị chuyên ngành; hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức
kinh tế trong nước và ngoài nước về hàng hải; tiến hành các hoạt động
kinh doanh khác theo pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà
nước giao.
Điều 3:
Tổng công ty
có:
1.
Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
2.
Tên gọi bằng tiếng Việt là TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM, tên
giao dịch quốc tế là VIETNAM NATIONAL SHIPPING LINES, viết tắt là
VINALINES.
3.
Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hà Nội.
4.
Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành.
5.
Vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm
vi số vốn do Tổng công ty quản lý.
6.
Con dấu, tài khoản tại kho bạc nhà nước và các ngân hàng trong
nước, ngoài nước.
7.
Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 4:
Tổng công ty
được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
Điều 5:
Tổng công ty
chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với tư
cách là các cơ quan quản lý nhà nước; đồng thời chịu trách nhiệm sự quản
lý của cơ quan thực hiện quyền sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nướctheo
quy định tại Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp
luật.
Điều 6:
Tổ chức Đảng
cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật
của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng
cộng sản Việt nam.
Tổ chức công đoàn
và các tổ chức chính trị-xã hội khác trong Tổng công ty hoạt động theo
Hiến pháp và pháp luật.
Chương II
QUYỀN VÀ NGHĨA
VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
MỤC I: QUYỀN
CỦA TỔNG CÔNG TY
Điều 7:
1.
Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng và phát triển vốn, tài
sản, vùng đất, vùng nước và các nguồn lực khác của Nhà nước giao theo
quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được Nhà nước
giao.
2.
Tổng công ty có quyền giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý,
sử dụng vốn, tài sản, vùng đất, vùng nước và các nguồn lực mà Tổng công
ty đã nhận của Nhà nước; điều chỉnh những nguồn lực đã giao phó đó cho
các đơn vị thành viên trong trường hợp cần thiết, phù hợp với kế hoạch
kinh doanh và phát triển chung của toàn Tổng công ty.
3.
Tổng công ty có quyền đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ
phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo quy
định của pháp luật.
4.
Tổng công ty có quyền thay thế, chuyển nhượng, mua, thuê, cho
thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty, trừ
những thiết bị, nhà xưởng, cơ sở quan trọng theo quy định của Chính phủ
phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, trên nguyên tắc bảo
toàn và phát triển vốn; đối với đất đai, vùng nước và các tài nguyên
khác thuộc quyền quản lý và sử dụng của Tổng công ty thì thực hiện theo
pháp luật tương ứng.
Điều 8:
Nhà nước ưu
tiên Tổng công ty khai thác theo năng lực vận tải của mình:
1.
“Quyền vận chuyển” của phía Việt Nam quy định trong Hiệp định
hoặc thỏa thuận mà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã kývới các
nước.
2.
“Quyền vận chuyển” hàng hóa xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam với
nước chưa ký hiệp định Hàng hải hoặc đã ký Hiệp định Hàng hải nhưng
không phâp chia “Quyền vận chuyển”,
3.
“Quyền vận chuyển” hàng xuất khẩu có khối lượng lớn như dầu thô,
than, xi măng, hàng đóng container.
Điều 9:
Tổng công ty
có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau:
1.
Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành và tổ chức kinh doanh phù hợp
với mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao.
2.
Đổi mới công nghệ, trang thiết bị;
3.
Đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước
và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
4.
Kinh doanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ Nhà
nước giao; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Tổng công ty và
nhu cầu của thị trường; kinh doanh những ngành nghề khác nều được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bổ sung.
5.
Lựa chọn thị trường và thống nhất phân công thị trường giữa các
đơn vị thành viên; được xuất khẩu, nhập khẩu, thuê phương tiện và thiết
bị vận tải biển, bốc xếp theo quy định của Nhà nước.
6.
Quyết định khung giá hoặc giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ
chủ yếu, thống nhất giá xuất khẩu tối thiểu, giá nhập khẩu tối đa, trừ
những sản phẩm và dịch vụ do Nhà nước định giá.
7.
Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền
lương trên đơn vị sản phẩm trong khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà
nước và phù hợp với thị trường hàng hải quốc tế.
8.
Phân cấp việc tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, xuất khẩu và
đào tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và có các
quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động
và các quy định khác của pháp luật; quyết định mức lương, thưởng cho
người lao động trên cơ sở đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm, chi
phí dịch vụ và hiệu quả hoạt động của Tổng công ty.
9.
Được mời và tiếp đối tác kinh doanh nước ngoài của tổng công ty ở
Việt nam; quyết định cử đại diện, cán bộ, nhân viên Tổng công ty ra nước
ngoài công tác, học tập, tham khảo quan sát; đối với Chủ tịch Hội đồng
quản trị và Tổng giám đốc phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Các
thành viên khác của Hội đồng quản trị ra nước ngoài do Chủ tịch Hội đồng
quản trị quyết định. Phó tổng giám đốc, giám đốc các đơn vị thành viên
và các chức danh khác trong Tổng công ty ra nước ngoài do Tổng giám đốc
quyết định.
Điều 10:
Tổng công ty
có quyền quản lý tài chính như sau:
1.
Được sử dụng vốn và các quỹ của Tổng công ty để phục vụ kịp thời
các nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn, có hiệu quả. Trường hợp
cần sử dụng các nguồn vốn, quỹ khác trái mục đích sử dụng thì phải theo
nguyên tắc có hoàn trả.
2.
Tự huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi
hình thức sở hữu; được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật;
được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền
quản lý của Tổng công ty tại ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh doanh
theo quy định của pháp luật. Được nhà nước xem xét để bảo lãnh các khoản
vay của ngân hàng và tổ chức tài chính trong nước, ngoài nước.
3.
Được thành lập, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung, quỹ khấu
hao cơ bản. tỷ lệ trích, chế độ quản lý và sử dụng các quỹ này quy định
trong Quy chế tài chính của Tổng công ty.
4.
Được sử dụng lợi nhuận còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối
với Nhà nước và lập các quỹ theo quy định hiện hành để chia cho các cổ
đông theo cổ phần (nếu có) và cho người lao động theo cống hiến của mỗi
người vào kết quả kinh doanh trong năm.
5.
Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi
khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ
phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoạt động công ích
hoặc theo chính sách giá của Nhà nước mà không đủ bù đắp chi phí sản
xuất sản phẩm, dịch vụ này của Tổng công ty.
6.
Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc tái đầu tư thep quy định
của Nhà nước;
7.
Được hưởng các chế độ ưu đãi khác theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty nhằm phát triển đội tàu
biển quốc gia.
Điều 11:
Tổng công ty
có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được
pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản
tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
Mục II:
NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY
Điều 12:
1.
Tổng công ty có nghĩa vụ nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn,
phát triển vốn (kể cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác); nhận và sử
dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai, vùng nước và các nguồn lực khác đã
được giao để thực hiện mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ Nhà nước giao.
2.
Tổng công ty có nghĩa vụ thực hiện:
a)
Các
khoản nợ phải thu, phải trả ghi trong bảng cân đối tài sản của Tổng công
ty tại thởi điểm thành lập Tổng công ty;
b)
Trả
các khoản tín dụng quốc tế mà Tổng công ty sử dụng theo quyết định của
Chính phủ;
c)
Trả
các khoản tín dụng do Tổng công ty trực tiếp vay hoặc các khoản tín dụng
đã được Tổng công ty bảo lãnh cho các đơn vị thành viên vay theo hợp
đồng bảo lãnh, nếu các đơn vị này không có khả năng trả.
Điều 13:
Tổng công ty
có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau:
1.
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu
trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động của Tổng công ty và chịu
trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do
Tổng công ty thực hiện.
2.
Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm,
nghiên cứu, đề xuất các chế độ, chính sách đối với Tổng công ty phù hợp
với nhiệm vụ Nhà nước giao và đáp ứng nhu cầu thị trường.
3.
Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký với các
đối tác.
4.
Đáp ứng các nhu cầu về vận tải biển của thị trường; tham gia thực
hiện việc bình ổn giá cả hàng hóa và dịch vụ thiết yếu theo kế hoạch của
Nhà nước, chấp hành đầy đủ chính sách và chế độ quản lý giá, thực hiện
nghiêm chỉnh giá, cước và phí do Nhà nước quy định.
5.
Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý; thu nhập
từ chuyển nhượng tài sản phải được sử dụng để tái đầu tư, đổi mới và
phát triển phương tiện, thiết bị công nghệ của Tổng công ty và các doanh
nghiệp thành viên.
6.
Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của
Bộ luật Lao động, bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý Tổng công
ty.
7.
Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, mội
trường, quốc phòng và an ninh quốc gia.
8.
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo
quy định của Nhà nước và báo cáo bất thường theo yêu cầu của chủ đại
diện sở hữu, chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo.
9.
Chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu; tuân thủ các quy định
về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật. Tổng công ty có quyền khước từ việc
thanh tra, kiểm tra không theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 14:
1.
Tổng công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về
quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán
và các chế độ khác theo quy định của Nhà nước; chịu trách nhiệm về tính
xác thực của các hoạt động tài chính của Tổng công ty.
2.
Tổng công ty công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, các
thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của Tổng công
ty theo quy định của Chính phủ.
3.
Tổng công ty thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp tài sản do
Tổng công ty điều động giữa các đơn vị thành viên theo hình thức ghi
tăng, ghi giảm vốn thì không phải nộp lệ phí trước bạ; các bán thành
phẩm luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị thành viên để tiếp tục hoàn
chỉnh, các dịch vụ luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị thành viên để phục
vụ kinh doanh không phải nộp thuế doanh thu; các phương tiện, thiết bị
công nghệ chuyên ngành mà trong nước chưa có, Tổng công ty phải thuê của
nước ngoài để phục vụ kinh doanh thì không phải nộp thuế phương tiện,
thiết bị, kế cả cước thuê tàu trần, tàu định hạn và thuế nhập khẩu.
CHƯƠNG III
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ, BAN KIỂM SOÁT
Điều 15:
1.
Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý Tổng công ty, chịu
trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nước
giao.
2.
Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật các thành viên Hội đồng quản trị theo đền nghị của Bộ trưởng Bộ
Giao thông Vận tải. Trước khi đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn
nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải
phải thống nhất với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ.
3.
Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị được quy định tại
điều 32 Luật doanh nghiệp nhà nước.
4.
Hội đồng quản trị có 7 thành viên, trong đó có Chủ tịch, một
thành viên là Tổng giám đốc, một thành viên là Trưởng ban Kiểm soát hoạt
động chuyên trách; Phó Chủ tịch và 3 thành viên khác là các chuyên gia
về quản trị kinh doanh, về ngành hàng hải hoặv về tài chính hiều biết
pháp luật, có thể hoạt động chuyên trách hoặc bán chuyên trách và theo
sự phân công của Hội đồng quản trị.
5.
Các thành viên Hội đồng quản trị, trừ Chủ tịch, có thể được Hội
đồng quản trị phân công quản lý và điều hành trực tiếp các kế hoạch, các
phương án hay hoạt động tập trung của Tổng công ty.
6.
Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng giám đốc Tổng công ty.
7.
Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Thành viên
Hội đồng quản trị có thể được bổ nhiệm lại. Thành viên Hội đồng quản trị
bị miễn nhiệm và được thay thế trong những trường hợp sau:
a)
Vi
phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ Tổng công ty;
b)
Không đủ khả năng đảm nhiệm công việc và theo đề nghị của ít nhất 2/3 số
thành viên Hội đồng quản trị đương nhiệm;
c)
Xin
từ nhiệm, nếu có lý do chính đáng;
d)
Khi
có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác.
8.
Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
a)
Nhận
vốn (kể cả nợ), đất đai, vùng nước và các nguồn lực khác do Nhà nước
giao cho Tổng công ty;
b)
Xem
xét, phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc giao vốn và
các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên và phương án điều hòa vốn,
các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên; kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các phương án đó;
c)
Kiểm
tra, giám sát mọi hoạt động trong Tổng công ty; việc sử dụng, bảo toàn
phát triển và các nguồn lực được giao; việc thực hiện các nghị quyết và
quyết định của Hội đồng quản trị, các quy định của luật pháp; việc thực
hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
d)
Thông qua đề nghị của Tổng giám đốc để trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm
của Tổng công ty, quyết định mục tiêu, kế hoạch hàng năm và kế hoạch
phối hợp kinh doanh bảo vệ thị trường của Tổng công ty để Tổng giám đốc
giao cho các đơn vị thành viên.
e)
Tổ
chức thẩm định để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư,
dự án đầu tư mới, dự án hợp tác đầu tư với bên nước ngoài bằng vốn do
Tổng công ty quản lý hoặc huy động;
f)
Trình thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc nếu được Thủ tướng ủy quyền thì
quyết định phương án liên doanh với nước ngoài theo quy định của Chính
phủ; quyết định các dự án liên doanh trong nước, các hợp đồng có giá trị
lớn. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các dự án đầu tư nhóm A, quyết
định các dự án đầu tư nhóm C, được ủy quyền quyết định một số dự án đầu
tư nhóm B, ủy quyền cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc đơn vị thành viên
duyệt các dự án đầu tư nhỏ.
Phê chuẩn phương
án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh của Tổng công ty do Tổng giám đốc
trình. Đề nghị thành lập, tách, nhập, giải thể, kết nạp các đơn vị thành
viên theo quy định của pháp luật.
g)
Thông qua phương án giá theo đề nghị của Tổng giám đốc để trình cơ quan
có thẩm quyền xét duyệt. Ban hành và giám sát thực hiện các định mức,
tiêu chuẩn kinh tế-kỹ thuật, kể cả đơn giá và hình thức trả lương, đơn
giá và định mức trong vận tải, bốc xếp, xây dựng chuyên ngành, tiêu
chuẩn sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa, giá sản phẩm và dịch vụ chủ yếu
trong Tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc trên cơ sở quy định
chung của ngành, Quốc gia và phù hợp với thông lệ Quốc tế;
h)
Xây
dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn Điều lệ và nội dung sửa đổi,
bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. Phê chuẩn Điều
lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên và những nội
dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các
đơn vị thành viên theo đề nghị của Tổng giám đốc.
Quyết định thành
lập chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và nước
ngoài theo quy định của pháp luật.
i)
Căn
cứ Quy chế tài chính mẫu do Bộ Tài chính ban hành để xây dựng và trình
Bộ Tài chính thông qua trước khi ký ban hành Quy chế tài chính của Tổng
công ty.
j)
Đề
nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông-Vận tải trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm,
miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc.
Thông qua đề nghị
của Tổng giám đốc để trình Bộ trưởng Bộ Giao thông-Vận tải bổ nhiệm,
miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng Tổng
công ty.
Quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật giám đốc và các đơn vị thành
viên Tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc.
Quyết định tổng
biên chế bộ máy quản lý, điều hành Tổng công ty và điều chỉnh khi cần
thiết, theo đề nghị của Tổng giám đốc;
k)
Phê
duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc hình thành và sử dụng
các quỹ tập trung tương ứng với kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính
của Tổng công ty;
l)
Xem
xét kế hoạch huy động vốn (dưới mọi hình thức), phương án bảo lãnh các
khoản vay; đầu tư và thanh lý tài sản của các đơn vị thành viên để quyết
định hoặc trình các cấp có thẩm quyền quyết định theo Quy chế tài chính
của Tổng công ty và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Quyết định phương án sử
dụng lợi nhuận sau thuế của Tổng công ty và các đơn vị thành viên theo
đề nghị của Tổng giám đốc.
m)
Thông qua báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm của Tổng công
ty, báo cáo tài chính tổng hợp (trong đó có bảng cân đối tài sản) hàng
năm của Tổng công ty do Tổng giám đốc trình; phê duyệt quyết toán tài
chính hàng năm của các đơn vị thành viên và chỉ đạo Tổng giám đốc công
báo báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính.
n)
Ban
hành nội quy bảo mật trong kinh doanh, các thông tin kinh tế nội bộ, bảo
vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật, do Tổng giám đốc trình,
để áp dụng thống nhất trong toàn Tổng công ty.
9.
Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:
a)
Chủ
tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức việc thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị quy định tại Khoản 8 của Điều này.
b)
Hội
đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể bằng các Nghị quyết, Quyết
định được thông qua tại các kỳ họp của Hội đồng. Chủ tịch và các thành
viên của Hội đồng quản trị không đại diện cho Tổng công ty và các đơn vị
thành viên trong giao dịch kinh doanh, không được can thiệp vào việc
điều hành kinh doanh hàng ngày của Tổng công ty và các đơn vị thành
viên;
c)
Hội
đồng quản trị họp thường kỳ hàng quý để xem xét và quyết định những vấn
đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình quy định trong Điều lệ này.
Khi kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị họp để xem xét kết quả
kinh doanh, thông qua báo cáo của Ban kiểm soát, báo cáo tài chính tổng
hợp và kế hoạch kinh doanh năm tiếp theo của Tổng công ty. Hội đồng quản
trị có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề đột xuất, cấp bách
của Tổng công ty, do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc, hoặc
Trưởng Ban kiểm soát, hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị đề
nghị;
d)
Chủ
tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì tất cả các cuộc họp của Hội
đồng; trường hợp vắng mặt vì lý do chính đáng, Chủ tịch ủy nhiệm cho Phó
Chủ tịch hoặc một thành viên khác của Hội đồng quản trị chủ trì cuộc
họp;
e)
Các
cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số
thành viên có mặt. Các tài liệu họp Hội đồng quản trị phải được gửi đến
các thành viên Hội đồng quản trị và các đại biểu được mời dự họp trước
ngày họp 5 ngày. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản trị
dự họp ký tên. Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị được thông
qua bằng biểu quyết, giá trị biểu quyết của mỗi thành viên Hội đồng quản
trị ngang nhau; thành viên Hội đồng quản trị không dự họp vì lý do chính
đáng được biểu quyết bằng văn bản, có ký tên và phải gửi tới thư ký
phiên họp chậm nhất sau 2 ngày kể từ ngày phiên họp kết thúc. Nghị
quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị có hiệu lực khi có trên 50% tổng
số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành. Thành viên Hội
đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình, nhưng vẫn phải thực hiện
Nghị quyết, quyết định của kỳ họp;
f)
Khi
Hội đồng quản trị họp để xem xét những vấn đề chiến lược phát triển, quy
hoạch và kế hoạch 5 năm và hàng năm, các dự án đầu tư lớn, các dự án
liên doanh với nước ngoài, báo cáo tài chính hàng năm, ban hành hệ thống
định mức, tiêu chuẩn kinh tế-kỹ thuật của Tổng công ty thì phải mời Cục
hàng hải, Bộ giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan cử đại diện
có thẩm quyền đến dự họp; trường hợp có nội dung quan trọng liên quan
đến chính quyền địa phương thì phải mời đại diện Ủy ban Nhân dân cấp
tỉnh dự họp; trường hợp có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người
lao động trong Tổng công ty thì phải mời đại diện Công đoàn ngành đến
dự. Đại diện của các cơ quan, tổ chức được mời dự họp nói trên có quyền
phát biểu nhưng không tham gia biểu quyết; khi phát hiện Nghị quyết,
Quyết định của Hội đồng quản trị có phương hại đến lợi ích chung thì có
quyền kiến nghị bằng văn bản đến Hội đồng quản trị, đồng thời báo cáo
Thủ trưởng cơ quan mà mình đại diện để xem xét, giải quyết theo thẩm
quyền. Trường hợp cần thiết thì Thủ trưởng các cơ quan này báo cáo Thủ
tướng Chính phủ;
g)
Nghị
quyết và Quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối
với toàn Tổng công ty. Trong trường hợp ý kiến của Tổng giám đốc khác
với Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc có quyền
bảo lưu ý kiến và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý;
trong thời gian chưa có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
Tổng giám đốc vẫn phải chấp hành Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng
quản trị;
h)
Nghị
quyết và Quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối
với toàn Tổng công ty. Trong trường hợp ý kiến của Tổng giám đốc khác
với Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc có quyền
bảo lưu ý kiến và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý;
trong thời gian chưa có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
Tổng giám đốc vẫn phải chấp hành Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng
quản trị;
i)
Chi
phí hoạt động của Hội đồng quản trị, của Ban kiểm soát, kể cả tiền lương
và phụ cấp cho các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm
soát và chuyên viên giúp việc, được tính vào quản lý phí của Tổng công
ty trong phần hạch toán tổng hợp. Tổng giám đốc bảo đảm các điều kiện và
phương tiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban kiểm
soát.
Điều 16:
Giúp việc Hội
đồng quản trị:
1.
Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy điều hành và con dấu của Tổng
công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.
2.
Hội đồng quản trị có một số chuyên viên giúp việc, hoạt động
chuyên trách nhưng không được quá ba người.
3.
Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát để giúp Hội đồng quản
trị thực hiện việc kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và
các đơn vị thành viên Tổng công ty trong hoạt động điều hành, hoạt động
tài chính, chấp hành Điều lệ Tổng công ty, Nghị quyết và Quyết định của
Hội đồng quản trị, chấp hành pháp luật của Nhà nước.
Điều 17:
Quyền lợi và
trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị:
1.
Các thành viên chuyên trách được xếp lương cơ bản theo ngạch viên
chức nhà nước, hưởng lương theo chế độ phân phối tiền lương trong doanh
nghiệp nhà nước theo quy định của Chính phủ, được hưởng tiền thưởng
tương ứng với hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty.
Các
thành viên kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp trách nhiệm và tiền thưởng theo
quy định của Chính phủ.
2.
Thành viên Hội đồng quản trị:
Không được đặt
mình vào vị thế nào làm hạn chế đức tính lương thiện, chí công vô tư
hoặc gây mâu thuẫn giữa lợi ích Tổng công ty và lợi ích cá nhân;
Không được lợi
dụng chức vụ để trục lợi hoặc có hành động trực tiếp hoặc gián tiếp làm
ảnh hưởng hoặc chiếm đoạt cơ hội kinh doanh của Tổng công ty; không được
tùy tiện sử dụng hay tiết lộ bí mật và chiến lược kinh doanh, gây mâu
thuẫn hoặc cạnh tranh không lành mạnh giữa các đơn vị thành viên làm
thiệt hại lợi ích của Tổng công ty;
Không được hành
động vượt quyền hạn của Hội đồng quản trị quy định trong Điều lệ này.
3.
Thành viên Hội đồng quản trị là Chủ tịch, Tổng giám đốc Tổng công
ty không được nhân danh cá nhân mình để thành lập doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; không được giữ các chức
danh quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần; không được có các quan hệ hợp đồng kinh tế với các
doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do vợ
hoặc chồng, bố, mẹ, con giữ chức danh quản lý, điều hành trong các đơn
vị này.
4.
Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty không được giữ chức vụ kế toán
trưởng, thủ quỹ tại Tổng công ty và tại các đơn vị thành viên.
5.
Các thành viên Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm tập thể và cá
nhân trước Thủ tướng chính phủ và trước pháp luật về Nghị quyết và quyết
định của Hội đồng; trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vi
phạm Điều lệ Tổng công ty, quyết định sai hoặc vượt thẩm quyền, lạm dụng
chức quyền, gây thiệt hại về vốn, tài sản, tài nguyên của Nhà nước, tài
sản của nhân dân, ảnh hưởng xấu đến hoạt động và uy tín của Tổng công
ty, vi phạm pháp luật Nhà nước thì tùy theo mức độ nặng hay nhẹ mà xử lý
hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt
hại theo quy định của pháp luật.
Điều 18:
Ban kiểm soát:
1.
Ban kiểm soát có 5 thành viên; trong đó có một thành viên Hội
đồng quản trị làm Trưởng ban theo sự phân công của Hội đồng quản trị và
4 thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật; gồm một thành viên là chuyên viên tài chính kế
toán, một thành viên do Đại hội công nhân viên chức Tổng công ty giới
thiệu, một thành viên do Bộ trưởng Bộ Giao thông-Vận tải giới thiệu và
một thành viên do Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản nhà
nước tại doanh nghiệp giới thiệu.
2.
Thành viên Ban kiểm soát là người không phải vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột của Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán
trưởng Tổng công ty và không được kiêm nhiệm bất cứ nhiệm vụ nào trong
bộ máy điều hành của Tổng công ty hoặc bất cứ chức vụ nào trong các
doanh nghiệp khác cùng ngành hàng hải ngoài Tổng công ty.
3.
Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
a)
Là
chuyên gia về kế toán, kiểm toán, kinh tế, am hiểu sâu về pháp luật, kỹ
thuật, thị trường và quy trình công nghệ của ngành hàng hải;
b)
Thâm
niên công tác về các chuyên ngành trên không dưới 5 năm;
c)
Không có tiền án, tiền sự về các tội danh liên quan đến hoạt động kinh
tế.
4.
Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát là 5 năm. Thành viên Ban
kiểm soát có thể được bổ nhiệm lại; trong quá trình công tác, nếu không
hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị thay thế.
5.
Thành viên Ban kiểm soát được hưởng tiền lương , tiền thưởng do
Hội đồng quản trị quyết định theo chế độ của Nhà nước.
Điều 19:
Nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm của Ban kiểm soát;
1.
Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm tra,
giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các
đơn vị thành viên Tổng công ty trong hoạt động tài chính, chấp hành pháp
luật, Điều lệ Tổng công ty, các Nghị quyết và Quyết định của Hội đồng
quản trị.
2.
Báo cáo Hội đồng quản trị theo định kỳ hàng quý, hàng năm và theo
vụ việc về kết quả kiểm tra, giám sát của mình; kịp thời phát hiện và
báo cáo ngay Hội đồng quản trị về những hoạt động không bình thường, có
dấu hiệu phạm pháp trong Tổng công ty.
3.
Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi chưa được Hội
đồng quản trị cho phép; phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và
pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc bao che những hành vi phạm pháp.
CHƯƠNG IV
TỔNG GIÁM ĐỐC
VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
Điều 20:
1.
Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật
Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị đề nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông-Vận
tải trình. Bộ trưởng Bộ Giao thông-Vận tải phải thống nhất với Bộ
trưởng, Trưởng ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ trước khi trình Thủ tướng
Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật Tổng giám đốc.
2.
Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và là người
có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty. Tổng giám đốc chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp
luật về công tác điều hành hoạt động Tổng công ty.
3.
Các Phó tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một
hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo phân công của Tổng
giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm
vụ được Tổng giám đốc phân công thực hiện.
4.
Kế toán trưởng Tổng công ty giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức
thực hiện công tác kế toán, thống kê của Tổng công ty, có các quyền và
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
5.
Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham
mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điều
hành Tổng công ty.
Điều 21:
Tổng giám đốc
có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1.
Cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn (kể cả nợ), tài sản,
đất đai, vùng nước và các nguồn lực khác của Nhà nước để quản lý, sử
dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao cho Tổng công ty. Giao các
nguồn lực đã nhận của Nhà nước cho các đơn vị thành viên Tổng công ty
theo phương án đã được Hội đồng quản trị phê duyệt. Kiến nghị Hội đồng
quản trị phương án điều chỉnh vốn và nguồn lực khác khi giao lại cho các
đơn vị thành viên và điều chỉnh khi có sự thay đổi nhiệm vụ của các đơn
vị thành viên theo hình thức tăng giảm vốn.
2.
Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án
được Hội đồng quản trị phê duyệt. Xây dựng phương án huy động vốn, trình
Hội đồng quản trị phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án đó. Thực hiện
và chỉ đạo Công ty Tài chính của Tổng công ty thực hiện thực hiện việc
huy động vốn, cho vay vốn phục vụ nhu cầu vốn của Tổng công ty và của
các đơn vị thành viên. Quyết định để thực hiện việc hình thành, quản lý
và sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công ty.
3.
Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm,
chương trình hoạt động, các phương án bảo vệ và khai thác các nguồn lực
của Tổng công ty, dự án đầu tư mới và đầu tư chiều sâu, dự án hợp tác
đầu tư với nước ngoài, phương án liên doanh, phương án kinh doanh tập
trung của Tổng công ty, phương án phối hợp kinh doanh của các đơn vị
thành viên, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong Tổng công ty, các
biện pháp thực hiện hợp đồng kinh tế có giá trị lớn để trình Hội đồng
quản trị xem xét quyết định hoặc trình tiếp các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quyết định. Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, phương án, dự
án, biện pháp đã được phê duyệt.
4.
Xây dựng đề án và tổ chức thực hiện việc đầu tư, kinh doanh tập
trung và áp dụng các quy trình công nghệ mới sau khi được Hội đồng quản
trị phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển đội tàu biển, hệ thống bến cảng
chuyên dụng, hệ thống dịch vụ hàng hải, liên hiệp vận chuyển và các
phương án phối hợp giữa các đơn vị thành viên. quyết định các dự án đầu
tư nhỏ và tổ chức thực hiện các quyết định đó.
5.
Điều hành và chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của
Tổng công ty; thực hiện các nhiệm vụ và cân đối lớn Nhà nước giao cho
Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Thủ tướng
Chính phủ và pháp luật về việc tham gia thực hiện việc bình ổn giá cả
những hàng hóa, dịch vụ thiết yếu theo Quy định của Nhà nước.
6.
Xây dựng để trình Hội đồng quản trị phê duyệt, ban hành hoặc nếu
được Hội đồng quản trị ủy nhiệm thì ban hành các định mức kinh tế-kỹ
thuật, tiêu chuẩn sản phẩm; đơn giá, hình thức trả lương; đơn giá, định
mức trong vận tải, bốc xếp và xây dựng chuyên ngành; giá cước, phí và
giá các loại dịch vụ áp dụng trong Tổng công ty phù hợp với quy định
chung của Nhà nước và thị trường hàng hải khu vực. Tổ chức thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá này trong toàn
Tổng công ty.
Xây dựng để Hội
đồng quản trị đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền các giải pháp
hoàn thiện cơ chế, chính sách và các chế độ khác cho Tổng công ty nhằm
đảm bảo cho Tổng công ty kinh doanh và pháp triển theo đúng định hướng
phát triển kinh tế của Nhà nước.
7.
Đề nghị Hội đồng quản trị trình Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phó tổng giám đốc,
kế toán trưởng Tổng công ty; đề nghị Hội đồng quản trị quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật giám đốc đơn vị thành viên;
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phó giám đốc, kế
toán trưởng đơn vị thành viên, giám đốc đơn vị trực thuộc đơn vị thành
viên và các chức danh tương đương theo đề nghị của giám đốc đơn vị thành
viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật trưởng, phó
phòng của Tổng công ty và giám đốc, phó giám đốc các chi nhánh, văn
phòng đại diện của Tổng công ty; quyết định việc sử dụng, bố trí, khen
thưởng, kỷ luật sỹ quan cấp trưởng tàu biển phục vụ cho các đề án,
phương án kinh doanh tập trung của Tổng công ty.
Trình Hội đồng
quản trị duyệt tổng biên chế bộ máy quản lý Tổng công ty và các đơn vị
thành viên kể cả phương án điều chỉnh khi cần thiết; thành lập và trực
tiếp chỉ đạo bộ máy giúp việc; kiểm tra việc thực hiện biên chế của các
đơn vị thành viên; trình Hội đồng quản trị phê chuẩn Điều lệ, Quy chế tổ
chức và hoạt động của các đơn vị thành viên do giám đốc các đơn vị thành
viên đề nghị; duyệt phương án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn
vị phụ thuộc các đơn vị thành viên do giám đốc các đơn vị thành viên
trình.
8.
Thành lập, quản lý, sử dụng các quỹ tập trung theo Quy chế tài
chính của Tổng công ty và quyết định của Hội đồng quản trị.
9.
Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt các Quy chế lao
động, Quy chế về tiền lương, khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Tổng
công ty.
10.
Tổ chức điều hành hoạt động của Tổng công ty theo Nghị quyết,
Quyết định của Hội đồng quản trị; báo cáo Hội đồng quản trị và các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng
công ty, bao gồm báo cáo hàng quý, 6 tháng và hàng năm, báo cáo tài
chính tổng hợp, bảng cân đối tài sản của Tổng công ty.
Báo cáo tài chính
tổng hợp phải phân định rõ phần hạch toán tập trung của Tổng công ty và
phần của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, trình Hội đồng quản
trị thông qua. Báo cáo tài chính tổng hợp phải dựa trên cơ sở các tài
liệu đã được cơ quan kiểm toán hợp pháp xác nhận.
11.
Thực hiện và kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định của pháp luật và của Nhà
nước. Lập phương án phân phối lợi nhuận sau thuế của Tổng công ty trình
Hội đồng quản trị phê duyệt theo Quy chế tài chính của Tổng công ty.
12.
Cung cấp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát. Chuẩn bị các tài liệu cho các cuộc họp Hội đồng quản
trị;
13.
Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ
điều hành của mình.
14.
Được quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mình
trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố, điều
động đặc biệt của Nhà nước) và chịu trách nhiệm về những quyết định đó;
đồng thời phải báo cáo ngay cho Hội đồng quản trị và các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để giải quyết tiếp.
15.
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Thủ
tướng Chính phủ, trước pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của
Tổng công ty và về các sai phạm do mình gây ra làm thiệt hại đến vốn,
tài sản và các nguồn lực khác, uy tín kinh doanh của Tổng công ty và các
đơn vị thành viên. Tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc và kế toán
trưởng sẽ bị Hội đồng quản trị trình thủ trưởng cơ quan đã ra quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm, xử lý kỷ luật khi có bằng chứng vi phạm pháp luật,
vi phạm Điều lệ của Tổng công ty hoặc xét thấy không đủ năng lực đảm
nhiệm chức vụ. việc đề nghị miễn nhiệm các chức danh nói trên phải được
ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị nhất trí bằng văn bản.
16.
Mức lương, thưởng và các khoản phụ cấp của Tổng giám đốc, các phó
tổng giám đốc, kế toán trưởng Tổng công ty theo quy định của Nhà nước.
CHƯƠNG V
TẬP THỂ NGƯỜI
LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY
Điều 22:
Đại hội đại
biểu công nhân viên chức của Tổng công ty là hình thức trực tiếp để
người lao động tham gia quản lý Tổng công ty. Đại hội đại biểu công nhân
viên chức có các quyền sau:
1.
Tham gia thảo luận xây dựng thỏa ước lao động tập thể để người
đại diện tập thể lao động thương lượng và ký kết với Tổng giám đốc.
2.
Thảo luận và thông qua quy chế sử dụng các quỹ có liên quan trực
tiếp đến lợi ích của người lao động trong Tổng công ty.
3.
Thảo luận và góp ý kiến về quy hoạch, kế hoạch, đánh giá hiệu quả
quản lý, kinh doanh, đề xuất các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện
điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường,
đào tạo và đào tạo lại người lao động của Tổng công ty.
4.
Giới thiệu người tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
Điều 23:
Đại hội đại
biểu công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
CHƯƠNG VI
ĐƠN VỊ THÀNH
VIÊN TỔNG CÔNG TY
Điều 24:
1.
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam có các đơn vị thành viên là những
doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, những đơn vị hạch toán phụ
thuộc và những đơn vị sự nghiệp. Danh sách các đơn vị thành viên tại
thời điểm thành lập Tổng công ty được ghi trong Phụ lục kèm theo Điều lệ
này.
2.
Các đơn vị thành viên Tổng công ty có con dấu, được mở tài khoản
tại kho bạc nhà nước, ngân hàng trong và ngoài nước phù hợp với phương
thức hạch toán của mình.
3.
Đơn vị thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập và đơn vị
hạch toán phụ thuộc có Điều lệ tổ chức và hoạt động riêng; đơn vị sự
nghiệp của Tổng công ty có Quy chế tổ chức và hoạt động riêng. Điều lệ
và Quy chế của các đơn vị thành viên do Hội đồng quản trị phê chuẩn phù
hợp với pháp luật và Điều lệ của Tổng công ty.
Điều 25:
Thành viên là
doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập:
1.
Doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập là thành viên Tổng công
ty có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về
quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng công ty theo quy định tại Điều lệ
này.
2.
Các doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập có nghịa vụ thực hiện
các kế hoạch tập trung của Tổng công ty bao gồm kế hoạch đầu tư phát
triển, kế hoạch phối hợp kinh doanh, kế hoạch phân chia, bảo vệ, phát
triển thị trường và các kế hoạch đột xuất mà Nhà nước giao cho Tổng công
ty.
3.
Các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty hoạt động trong cùng
một lĩnh vực, cùng một thị trường hoặc cùng một loại dịch vụ phải phối
hợp, hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện đúng các Quy chế quản lý kinh doanh
của Tổng công ty và không được thực hiện bất kỳ hành động nào để trực
tiếp hay gián tiếp gây tổn thất về kinh tế hoặc uy tín kinh doanh cho
doanh nghiệp khác trong Tổng công ty hoặc cho bản thân Tổng công ty.
4.
Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty có các quyền đối
với thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập như sau:
a)
Ủy
nhiệm cho giám đốc doanh nghiệp thành viên quản lý, điều hành hoạt động
của doanh nghiệp phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp đã được Hội đồng
quản trị Tổng công ty phê chuẩn. Giám đốc doanh nghiệp thành viên hạch
toán độc lập chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
Tổng công ty, trước pháp luật về hoạt động của doanh nghiệp.
b)
Bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật giám đốc, phó giám đốc doanh
nghiệp và giám đốc các chi nhánh, giám đốc các đơn vị trực thuộc doanh
nghiệp đó;
c)
Phê
duyệt kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch và quyết toán tài chính; quy
định mức trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi ở doanh nghiệp theo Quy chế
tài chính của Tổng công ty;
d)
Giao
thực hiện kế hoạch đầu tư, kế hoạch phối hợp kinh doanh, kế hoạch khai
thác và phát triển thị trường cho các doanh nghiệp thành viên và kiểm
tra việc thực hiện các kế hoạch đó;
e)
Trích một phần quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuận sau thuế theo Quy chế
tài chính của Tổng công ty để thành lập các quỹ tập trung nhằm tái đầu
tư và thực hiện các dự án đầu tư tập trung của Tổng công ty;
f)
Phê
duyệt các phương án, kế hoạch đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, đổi mới
thiết bị công nghệ, hợp tác liên doanh, bổ sung, thu hồi một phần vốn,
chuyển nhượng cổ phần thuộc quyền quản lý của Tổng công ty đang do các
doanh nghiệp thành viên nắm giữ;
g)
Điều
hòa các nguồn tài chính, kể cả ngoại tệ, giữa các đơn vị thành viên nhằm
sử dụng vốn có hiệu quả nhất trong Tổng công ty, trên nguyên tắc phải
bảo đảm cho tổng tài sản của doanh nghiệp bị rút bớt vốn không được thấp
hơn tổng số nợ cộng với mức vốn điều lệ đã được điều chỉnh tương ứng với
nhiệm vụ hoặc quy mô doanh nghiệp đó;
h)
Phê
duyệt các phương án giá sản phẩm, dịch vụ, các hình thức trả lương, đơn
giá tiền lương và các biện pháp bảo đảm đời sống, điều kiện lao động cho
cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp;
i)
Quyết định mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp
thành viên theo chiến lược phát triển chung của Tổng công ty;
j)
Phê
chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, trong đó quy định
sự phân cấp cho giám đốc doanh nghiệp về: tổ chức bộ máy quản lý doanh
nghiệp, tuyển dụng, khen thưởng, đề bạt, kỷ luật công nhân viên chức;
hạn mức tín dụng (vay, cho vay và mua, bán chậm trả); giá sản phẩm và
dịch vụ; mua bán tài sản cố định, mua bán cổ phần của các công ty cổ
phần; mua bán bản quyền phát minh, sáng chế, chuyển giao công nghệ; thuê
chuyên gia nước ngoài hoặc cử cán bộ công nhân viên ra nước ngoài công
tác, học tập; tham gia các đơn vị liên doanh, các hiệp hội kinh tế,
những vấv đề khác có liên quan đến quyền tự chủ của một doanh nghiệp nhà
nước theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước;
k)
Kiểm
tra hoạt động của doanh nghiệp và doanh nghiệp báo cáo về tình hình tài
chính và kết quả hoạt động kinh doanh.
Điều 26:
Thành viên
Tổng công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập chịu trách nhiệm về các
khoản nợ, về cam kết của mình trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản
lý, sử dụng, cụ thể là:
1.
Trong chiến lược đầu tư và phát triển:
a)
Doanh nghiệp được giao tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển
theo kế hoạch của Tổng công ty. Doanh nghiệp được Tổng công ty giao các
nguồn lực để thực hiện dự án đó;
b)
Doanh nghiệp tự đầu tư những công trình, dự án phát triển không nằm
trong các dự án do Tổng công ty trực tiếp điều hành. Trường hợp này
doanh nghiệp phải tự huy động, tự chịu trách nhiệm về tài chính.
2.
Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch của mình trên cơ sở:
a)
Bảo
đảm các mục tiêu, chỉ tiêu, các cân đối lớn; các định mức kinh tế-kỹ
thuật chủ yếu, đơn giá và giá phù hợp với kế hoạch và phương án phối hợp
kinh doanh chung của Tổng công ty;
b)
Kế
hoạch mở rộng kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi nguồn lực mà
doanh nghiệp có và tự huy động phù hợp với quy định của Tổng công ty và
nhu cầu của thị trường;
3.
Trong hoạt động tài chính và hạch toán kinh tế:
a)
Doanh nghiệp được nhận vốn và nguồn lực khác của Nhà nước do Tổng công
ty giao lại cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nhiệm vụ bảo toàn, phát
triển vốn và các nguồn lực này;
b)
Doanh nghiệp được quyền huy động vốn, các nguồn tín dụng khác theo pháp
luật và theo phân cấp của Tổng công ty để thực hiện kế hoạch kinh doanh
và đầu tư phát triển của mình;
c)
Doanh nghiệp được hình thành quỹ đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ phát triển
sản xuất, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự trữ tài chính theo Quy
chế tài chính của Tổng công ty. Doanh nghiệp có ngĩa vụ trích nộp và
được sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công ty theo quy định của Điều
lệ Tổng công ty và theo các quyết định của Hội đồng quản trị hoặc của
Tổng giám đốc;
d)
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác
(nếu có) theo quy định của pháp luật;
e)
Doanh nghiệp có thể được Tổng công ty ủy quyền ký kết và thực hiện các
hợp đồng với khách hàng trong nước và nước ngoài nhân danh Tổng công ty;
f)
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện đúng chế độ báo cáo về các hoạt
động kinh doanh và tài chính do Tổng công ty quy định.
4.
Trong lĩnh vực tổ chức, cán bộ và lao động:
a)
Doanh nghiệp có quyền đề nghị Tổng công ty xem xét, quyết định hoặc được
Tổng công ty ủy quyền quyết định việc thành lập, tổ chức lại, sát nhập,
giải thể các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp và việc tổ chức bộ máy
quản lý doanh nghiệp theo quy định của Điều lệ Tổng công ty và Điều lệ
riêng của doanh nghiệp;
b)
Trong khuôn khổ biên chế được Tổng công ty duyệt, doanh nghiệp được
quyền tuyển chọn, bố trí sử dụng hoặc cho thôi việc đối với công nhân
viên chức công tác trong bộ máy quản lý và kinh doanh của mình. việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trong bộ máy quản lý doanh nghiệp và các
đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, việc sắp xếp, áp dụng chế độ tiền lương
phải theo sự phân cấp của Tổng công ty quy định trong Điều lệ này;
c)
Doanh nghiệp có trách nhiệm chăm lo phát triển nguồn nhân lực để bảo đảm
thực hiện chiến lược phát triển và nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp;
chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống của người lao động
theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Công đoàn;
Điều 27:
Thành viên là
các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
1.
Có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tổng công ty, chịu
sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Tổng công ty. Tổng công ty
chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ tài chính phát sinh do sự cam
kết của các đơn vị này.
2.
Được ký kết các hợp đồng kinh tế, được chủ động thực hiện các
hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo phân
cấp của Tổng công ty. Quyền hạn, nhiệm vụ của các đơn vị hạch toán phụ
thuộc được cụ thể hóa trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của đơn vị này
do Hội đồng quản trị phê chuẩn.
Điều 28:
Các đơn vị sự
nghiệp có Quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị phê chuẩn;
thực hiện chế độ lấy thu bù chi, có thể được hỗ trợ một phần kinh phí
hoạt động từ các quỹ đào tạo, nghiên cứu khoa học của Tổng công ty hoặc
ngân sách (nếu có), được tạo nguồn thu do thực hiện các dịch vụ, hợp
đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong nước và ngoài
nước; được hưởng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp
thấp hơn mức bình quân của Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ
khen thưởng và phúc lợi của Tổng công ty.
Điều 29:
1.
Công ty Tài chính là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập
của Tổng công ty, hoạt động theo pháp luật và hướng dẫn của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước, theo Điều lệ tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản
trị phê chuẩn và theo sự điều hành của Tổng giám đốc Tổng công ty.
2.
Công ty Tài chính thực hiện nhiệm vụ huy động vốn để cho vay phục
vụ nhu cầu vốn của Tổng công ty và các đơn vị thành viên. Việc huy động
vốn được thực hiện thông qua hình thức vay tín dụng ưu đãi của Chính
phủ, tín dụng thương mại của ngân hàng và các tổ chức tài chính trong
nước và ngoài nước, phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái
phiếu công trình, mua bán giấy tờ và chứng từ có giá theo quy định của
pháp luật; huy động vốn nhàn rỗi của công nhân viên chức trong nội bộ
Tổng công ty và các đơn vị trong ngành Hàng hải Việt Nam.
3.
Công ty Tài chính thực hiện việc huy động vốn cho các dự án đầu
tư của Tổng công ty, thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của Điều
lệ công ty và Quy chế công ty tài chính trong Tổng công ty do Ngân hàng
Nhà nước ban hành. Đối với các dự án lớn thì chủ đầu tư trực tiếp ký hợp
đồng, Công ty Tài chính làm chức năng dịch vụ.
4.
Các đơn vị sử dụng vốn của công ty tài chính theo nguyên tắc có
vay có trả, thực hiện chế độ lãi suất nội bộ do công ty Tài chính đề
nghị, Tổng giám đốc Tổng công ty phê duyệt theo ủy quyền của Hội đồng
quản trị.
Điều 30:
Công ty Bảo
hiểm hàng hải là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công
ty, hoạt động theo pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính, theo Điều lệ
của Công ty Bảo hiểm Hàng hải do Hội đồng quản trị phê chuẩn và theo sự
điều hành của Tổng giám đốc.
Điều 31:
1.
Các doanh nghiệp khai thác cảng trong phụ lục danh sách các đơn
vị thành viên tại thời điểm thành lập Tổng công ty kèm theo Điều lệ này
là thành viên hạch toán độc lập, hoạt động theo pháp luật và Điều lệ
riêng do Hội đồng quản trị Tổng công ty phê chuẩn; chịu sự quản lý nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các
quy định khác của pháp luật.
2.
Doanh nghiệp khai thác cảng được Tổng công ty giao vốn, tài sản,
phương tiện, thiết bị, lao động và cơ sở hạ tầng liên quan để tổ chức
thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, khai thác cảng tại các khu vực cảng được
Nhà nước giao cho Tổng công ty ở trong nước hoặc do Tổng công ty thuê ở
nước ngoài.
3.
Doanh nghiệp khai thác cảng có các nhiệm vụ chính như sau:
a)
Áp
dụng quy trình khai thác cảng tiên tiến; thực hiện nhiệm vụ do Tổng công
ty giao; hoàn thành tốt nhiệm vụ khác do Nhà nước giao cho Tổng công ty
có liên quan đến cảng (nếu có); đáp ứng nhu cầu của thị trường về vận
tải hàng hải;
b)
Tổ
chức hoạt động kinh doanh, khai thác cầu cảng, bến bãi, trang thiết bị,
cơ sở hạ tầng, lực lượng lao động và các nguồn lực khác để thực hiện
nhiệm vụ chung của Tổng công ty và các đơn vị thành viên trong Tổng công
ty theo kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của toàn Tổng công ty;
c)
Doanh nghiệp khai thác cảng được ký hợp đồng cho thuê, liên doanh với
các đối tác trong nước và ngoài nước để khai thác cầu cảng, bến bãi,
trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và các nguồn lực khác theo kế hoạch của
Tổng công ty;
d)
Hợp
tác, liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh
vực khai thác cảng để nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phấn ổn định thị
trường, đảm bảo thực hiện có kết quả chiến lược phát triển hệ thống cảng
của Nhà nước.
CHƯƠNG VII
QUẢN LÝ PHẦN
VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY VÀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN Ở CÁC DOANH
NGHIỆP KHÁC
Mục I: QUẢN
LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
Điều 32:
Đối với phần
vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng quản trị
Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ sau:
1.
Thông qua phương án góp vốn do Tổng giám đốc xây dựng để quyết
định hoặc trình Thủ trưởng các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
theo phân cấp tại điểm e, khoản 8, Điều 15 của Điều lệ này.
2.
Theo đề nghị của Tổng giám đốc, cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ
luật người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty tại doanh nghiệp
có vốn góp của Tổng công ty.
3.
Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn của Tổng công ty góp vào các
doanh nghiệp khác, chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và
phát triển vốn đã góp và thu lợi nhuận từ phần vốn của Tổng công ty góp
vào doanh nghiệp khác.
Điều 33:
Quyền và nghĩa
vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty góp vào các
doanh nghiệp khác:
1.
Tham gia các chức danh quản lý, điều hành ở doanh nghiệp có vốn
góp của Tổng công ty theo Điều lệ của doanh nghiệp này.
2.
Theo dõi và giám sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp này.
3.
Thực hiện chế độ báo cáo và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản
trị về hiệu quả sử dụng phần vốn của Tổng công ty góp vào doanh nghiệp
này.
MỤC II: QUẢN
LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP GÓP VÀO
CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC
Điều 34:
Doanh nghiệp
thành viên hạch toán độc lập được góp vốn vào các doanh nghiệp khác theo
phân cấp của Tổng công ty. Đối với phần vốn của doanh nghiệp góp vào các
doanh nghiệp khác, giám đốc có quyền và nghĩa vụ quản lý phần vốn góp đó
như sau:
1.
Xây dựng phương án góp vốn để Tổng giám đốc trình Hội đồng quản
trị Tổng công ty phê duyệt.
2.
Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật người trực tiếp quản lý phần
vốn của doanh nghiệp góp vào các doanh nghiệp khác.
3.
Giám sát, kiễm tra việc sử dụng phần vốn góp của doanh nghiệp;
chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển số vốn đã
góp; thu lợi nhuận từ phần vốn của doanh nghiệp góp vào doanh nghiệp
khác.
Điều 35:
Quyền và nghĩa
vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp góp vào doanh
nghiệp khác:
1.
Tham gia các chức danh quản lý, điều hành ở doanh nghiệp có vốn
góp của doanh nghiệp mình theo Điều lệ của doanh nghiệp này.
2.
Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp mình.
3.
Thực hiện chế độ báo cáo do giám đốc quy định; chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty và giám đốc về hiệu
quả sử dụng phần vốn của doanh nghiệp mình tại doanh nghiệp mà mình được
cử vào để tham gia quản lý, điều hành.
MỤC III: CÁC
ĐƠN VỊ LIÊN DOANH
Điều 36:
1.
Các đơn vị liên doanh mà Tổng công ty hoặc doanh nghiệp thành
viên của Tổng công ty tham gia, được quản lý, điều hành và hoạt động
theo Luật đầu tư nước ngoài, Luật Công ty và các Luật khác có liên quan
của Việt nam. Tổng công ty hoặc các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty
thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này
về hoạt động kinh doanh, tài chính theo quy định của pháp luật và theo
hợp đồng đã ký kết.
2.
Các liên doanh, liên kết của các đơn vị thành viên với các đối
tác trong và ngoài nước được hình thành trước khi thành lập Tổng công ty
vẫn thuộc quyền và trách nhiệm quản lý của các đơn vị thành viên theo
quy định hiện hành, trừ một số trường hợp Tổng công ty phải trực tiếp
quản lý để phục vụ cho kế hoạch kinh doanh và phát triển chung cho toàn
Tổng công ty.
CHƯƠNG VIII
TÀI CHÍNH CỦA
TỔNG CÔNG TY
Điều 37:
1.
Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài
chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp nhà nước, các quy
định khác của pháp luật, Quy chế tài chính và điều lệ của Tổng công ty.
2.
Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán tập trung các hoạt động
kinh doanh do Tổng công ty trực tiếp đầu tư và điều hành, như đội tàu
container, đội tàu chở dầu, đội tàu chở hàng rời cỡ lớn, các cảng mới
phát triển, các hình thức kinh doanh mới như vận tải đa phương thức,
thuê, cho thuê tàu và thiết bị thuộc quản lý của Tổng công ty.
Điều 38:
1.
Vốn điều lệ của Tổng công ty gồm có:
a)
Vốn
được nhà nước giao tại thời điểm thành lập Tổng công ty;
b)
Vốn
Nhà nước đầu tư bổ sung cho Tổng công ty (nếu có);
c)
Phần
lợi nhuận sau thuế được trích bổ sung theo Quy chế tài chính của Tổng
công ty;
d)
Các
nguồn vốn khác (nếu có).
2.
Khi có sự tăng, giảm vốn điều lệ, Tổng công ty phải điều chỉnh
kịp thời trong bảng cân đối tài sản và công bố vốn điều lệ của Tổng công
ty đã được điều chỉnh.
Điều 39:
1.
Tổng công ty được thành lập và sử dụng các quỹ tập trung để đảm
bảo cho quá trình đổi mới, phát triển phương tiện, thiết bị, cơ sở vật
chất và công nghệ của toàn Tổng công ty.
2.
Các quỹ tập trung của Tổng công ty được thành lập theo quy định
tại Điều lệ, Quy chế tài chính của Tổng công ty và do Hội đồng quản trị
quuyết định, bao gồm:
a)
Quỹ
đầu tư phát triển được lập từ nguồn vốn khấu hao cơ bản và trích lợi
nhuận của các đơn vị thành viên theo quy định của Bộ Tài chính, lợi tức
thu được từ phần vốn góp của Tổng công ty ở các doanh nghiệp khác và các
nguồn khác.
Vốn khấu hao cơ
bản và phần lợi tức tái đầu tư của các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng
công ty đều tập trung tại Tổng công ty để đầu tư theo kế hoạch hàng năm.
Tổng công ty huy
động vốn khấu hao cơ bản của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập,
theo nguyên tắc ghi giảm vốn để thực hiện tái đầu tư tập trung theo
quyết định của Hội đồng quản trị và hướng dẫn của Bộ Tài chính;
b)
Quỹ
nghiên cứu khoa học và đào tạo tập trung để cấp cho các đơn vị làm nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên
trong toàn Tổng công ty được trích lập từ quỹ phát triển sản xuất của
các đơn vị thành viên và nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo từ ngân sách
nhà nước (nếu có), và các nguồn khác, trong đó có nguồn do các đơn vị sự
nghiệp của Tổng công ty thu được từ việc thực hiện dịch vụ và hợp đồng
xuất khẩu lao động, hợp đồng nghiên cứu khoa học, tư vấn, đào tạo ký với
các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp ở trong nước và nước ngoài theo
quyết định của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc;
c)
Quỹ
dự trữ tài chính, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích lập theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính. Mức trích lập, trích nộp cụ thể cho các quỹ
nói trên và việc sử dụng các quỹ này quy định trong Quy chế tài chính
của Tổng công ty.
d)
Quỹ
bảo hiểm y tế chuyên ngành được trích lập và sử dụng theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính và Bộ Y tế.
Điều 40:
Tự chủ về tài
chính của Tổng công ty:
1.
Tổng công ty hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự
cân đối các khoản thu, chi, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển các
nguồn vốn kinh doanh của Tổng công ty, kể cả phần vốn góp vào các doanh
nghiệp khác.
2.
Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ ghi trong bảng cân đối
tài sản của Tổng công ty và các cam kết tài chính khác (nếu có).
3.
Thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính trong toàn
Tổng công ty.
4.
Mọi quan hệ tín dụng (vay, cho vay và mua, bán phương tiện, thiết
bị, hàng chậm trả, bảo lãnh) giữa Tổng công ty với đối tác bên ngoài
Tổng công ty phải tuân theo những nguyên tắc sau đây:
a)
Mức
tín dụng tương đương 10% vốn điều lệ trở xuống cho một lần vay do Tổng
công ty quyết định;
b)
Mức
tín dụng trên 10% vốn điều lệ cho một lần vay cho một lần vay do Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định.
c)
Tổng
dư nợ tín dụng các lần vay không được vượt quá mức quy định của Bộ Tài
chính.
5.
Tổng công ty có trách nhiệm xây dựng, trình, đăng ký kế hoạch tài
chính và các báo cáo tài chính, bảng cân đối tài sản của Tổng công ty để
báo cáo với các cấp có thẩm quyền và tổng quyết toán hàng năm với Bộ Tài
chính. Bộ Tài chính kiểm tra và phê duyệt quyết toán hàng năm của Tổng
công ty.
6.
Tổng công ty được giao thu các loại phí, thuế liên quan đến hoạt
động hàng hải theo ủy quyền của Bộ Tài chính hoặc các quyết định của
Chính phủ và có trách nhiệm nộp các khoản thu này vào ngân sách nhà nước
theo tỷ lệ do Bộ Tài chính quy định.
7.
Tổng công ty có trách nhiệm nộp các khoản thuế và các khoản nộp
khác theo pháp luật hiện hành, và theo Quy chế tài chính của Tổng công
ty, trừ các khoản thuế mà các đơn vị thành viên đã nộp. Được sử dụng
phần lãi sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định
hiện hành.
8.
Lợi nhuận mà Tổng công ty hoặc các đơn vị thành viên thu được từ
phần vốn góp vào các doanh nghiệp khác không phải nộp thuế lợi tức, nếu
doanh nghiệp này đã nộp thuế lợi tức trước khi chia cổ tức cho các bên
góp vốn.
9.
Hoạt động tài chính của các đơn vị thành viên Tổng công ty và mối
quan hệ về hoạt động tài chính giữa Tổng công ty với các đơn vị thành
viên được thực hiện phù hợp với Điều lệ này, Quy chế tài chính của Tổng
công ty.
10.
Trách nhiệm vật chất của Tổng công ty trong các mối quan hệ kinh
doanh và trong quan hệ dân sự được giới hạn ở mức tổng số vốn của Tổng
công ty tại thời điểm công bố gần nhất.
11.
Tổng công ty phải thực hiện nghiêm chỉnh Pháp lệnh kế toán thống
kê, chế độ kế toán và báo cáo tài chính hiện hành đối với doanh nghiệp
nhà nước.
12.
Tổng công ty chịu sự kiểm tra, giám sát về tài chính và các hoạt
động kinh doanh của các hoạt động kinh doanh của các cơ quan nhà nươc có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IX
MỐI QUAN HỆ
GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 41:
Mối
quan hệ với Chính phủ:
1.
Chấp hành pháp luật, thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính
phủ có liên quan đến Tổng công ty và doanh nghiệp nhà nươc.
2.
Thực hiện quy hoạch, chiến lược phát triển Tổng công ty trong
tổng thể quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lãnh thổ của Nhà nước.
3.
Chấp hành các quy định về thành lập, tách, nhập, giải thể; các
chính sách về tổ chức, cán bộ; chế độ tài chính, tín dụng, thuế, thu lợi
nhuận; các chế độ vế kế toán thống kê.
4.
Chịu sự kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật, chủ trương,
chính sách, chế độ của Nhà nước tại Tổng công ty.
5.
Được đề xuất, kiến nghị về các giải pháp, cơ chế, chính sách quản
lý của Nhà nước đối với Tổng công ty.
6.
Được quản lý và sử dụng vốn, tài sản, vùng nước các nguồn lực
khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và phải bảo toàn,
phát triển các nguồn lực đó.
7.
Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá và các chế độ khác theo
quy định của Chính phủ.
Điều 42:
Mối quan hệ
với Bộ Tài chính:
1.
Tổng công ty chịu sự chi phối nhà nước của Bộ Tài chính về việc:
a)
Tuân
thủ các chế độ tài chính, kế toán, thuế, tổ chức bộ máy hạch toán, kế
toán;
b)
Kiểm
toán tài chính và kiểm toán nội bộ Tổng công ty;
2.
Bộ Tài chính là cơ quan được Chính phủ giao thực hiện một số chức
năng của chủ sở hữu, chi phối Tổng công ty về việc:
a)
Xác
định vốn, tài nguyên và các nguồn lực khác được giao trong quá trình
kinh doanh, được thể hiện thông qua bản quyết toán hàng năm;
b)
Kiểm
tra việc sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực
khác được giao trong quá trình kinh doanh, được thể hiện thông qua bản
quyết toán hàng năm;
c)
Duyệt quyết toán năm của Tổng công ty;
d)
Ban
hành quy chế tài chính mẫu áp dụng cho Tổng công ty và phê duyệt Quy chế
tài chính của Tổng công ty trước khi Chủ tịch Hội đồng quản trị ký ban
hành.
3.
Tổng công ty phải chịu sự kiểm tra, thanh tra tài chính và các
vấn đề khác của Bộ Tài chính.
4.
Tổng công ty có quyền đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách
tài chính, tín dụng và các nội dung khác có liên quan đến Tổng công ty;
kiến nghị Bộ Tài chính và cơ quan khác có liên quan phê duyệt để tổ chức
thực hiện việc chuyển nhượng tài sản có giá trị lớn, việc hợp tác đầu tư
với nước ngoài và các thành phần kinh tế khác, việc quan hệ tín dụng
trên hạn mức, việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính, việc phân phối lợi
nhuận sau thuế, việc thanh lý tài sản trong Tổng công ty, việc bổ sung
vốn ngân sách cho Tổng công ty.
Điều 43:
Đối với
Cục Hàng hải và Bộ Giao thông-Vận tải:
1.
Với chức năng quản lý nhà nước về ngành hàng hải, Cục Hàng hải và
Bộ Giao thông-Vận tải chi phối Tổng công ty về:
a)
Ban
hành các tiêu chuẩn sản phẩm; tiêu chuẩn công nghệ, kể cả thiết bị lẻ,
thiết bị đồng bộ nhập khẩu; các định mức cấp ngành và trực tiếp kiểm
tra, giám sát Tổng công ty về việc thực hiện các tiêu chuẩn và định mức
đó;
b)
Xây
dựng và ban hành quy hoạch, định hướng phát triển ngành hàng hải và trực
tiếp kiểm tra Tổng công ty về việc thực hiện quy hoạch đó;
c)
Ban
hành tiêu chuẩn các chức danh cán bộ, công nhân viên, sỹ quan, thuyền
viên và kiểm tra việc thực hiện của Tổng công ty;
d)
Thông qua phương án phối hợp kinh doanh, khai thác và phát triển thị
trường giữa Tổng công ty với các doanh nghiệp khác hoạt động trong ngành
hàng hải;
e)
Thực
hiện các chức năng khác về quản lý nhà nước theo quy định của Luật Hàng
hải Việt Nam;
f)
Tổng
công ty chịu trách nhiệm thực hiện các quy định trên đây và được tham
gia đàm phán các hiệp định của Chính phủ về hàng hải, kiến nghị các
chính sách, chế độ để phát triển ngành hàng hải Việt Nam.
2.
Với nhiệm vụ được Nhà nước giao thực hiện một số chức năng của
chủ sở hữu, Cục Hàng hải và Bộ Giao thông Vận tải chi phối Tổng công ty
về:
a)
Theo
đề nghị của Hội đồng quản trị, trình Thủ tướng Chính phủ phương án tổ
chức lại, giải thể Tổng công ty;
b)
Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật
thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty;
c)
Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phó
tổng giám đốc, kế toán trưởng Tổng công ty theo đề nghị của Hội đồng
quản trị, giới thiệu đại diện của Bộ tham gia Ban kiểm soát Tổng công
ty;
d)
Chỉ
đạo Tổng công ty tham gia thực hiện việc bình ổn giá cả và bảo đảm cân
đối một số hàng hóa thiết yếu theo quy định của Nhà nước; thỏa mãn nhu
cầu thị trường trong nước về vận tải biển;
e)
Tham
gia giao vốn và các nguồn lực khác cho Tổng công ty, kiểm tra hoạt động
của Tổng công ty; Tổng công ty có trách nhiệm báo cáo theo quy định của
Nhà nước và các báo cáo khác theo yêu cầu của Cục Hàng hải và Bộ Giao
thông-Vận tải;
f)
Tổng
công ty còn bị chi phối, kiểm tra, giám sát của Cục Hàng hải Việt Nam,
Bộ Giao thông-Vận tải trong phạm vi các chức năng khác của các cơ quan
này theo quy định của pháp luật.
Điều 44:
Các Bộ khác,
các cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan khác thuộc Chính phủ, với tư cách là
cơ quan quản lý nhà nước, chi phối Tổng công ty về việc:
1.
Thực hiện các định mức kinh tế-kỹ thuật, tiêu chuẩn, đơn giá và
giá sản phẩm, dịch vụ phù hợp với các quy định của Nhà nước và thị
trường quốc tế.
2.
Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, quốc phòng và an
ninh quốc gia.
3.
Tham gia thẩm định các dự án đầu tư theo chiến lược, quy hoạch
phát triển ngành hàng hải và quy hoạch theo vùng kinh tế.
4.
Thực hiện các quy định về quan hệ đối ngoại và xuất, nhập khẩu kể
cả xuất khẩu lao động chuyên ngành hàng hải.
5.
Bảo đảm thực hiện các quyền lợi, nghĩa vụ đối với người lao động
trong Tổng công ty theo quy định của pháp luật.
6.
Tổng công ty phải chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan này
về những lĩnh vực thuộc chức năng đã được pháp luật quy định cho các cơ
quan đó.
Điều 45:
Đối với chính
quyền địa phương, với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn
lãnh thổ, Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước và chấp hành các quy
định hành chính, các nghĩa vụ đối với Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân
các cấp theo quy định của pháp luật.
Chương X
TỔ CHỨC LẠI,
GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
Điều 46:
Việc tổ chức
lại Tổng công ty do Hội đồng quản trị đề nghị, Bộ Giao thông Vận tải
trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 47:
Tổng công ty
bị giải thể trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ thấy không cần thiết
duy trì Tổng công ty. Khi giải thể Tổng công ty, Thủ tướng Chính phủ
thành lập Hội đồng giải thể. Số tài sản của Tổng công ty bị giải thể sau
khi đã thanh toán các khoản phải trả theo quy định của pháp luật, thuộc
sở hữu Nhà nước.
Điều 48:
Việc tổ chức
lại, tách, nhập, giải thể và thành lập mới các đơn vị thành viên Tổng
công ty do Hội đồng quản trị đề nghị xem xét, quyết định.
Điều 49:
Tổng công ty
và các đơn vị thành viên Tổng công ty nếu mất khả năng thanh toán nợ
đến hạn thì xử lý theo quy định tại Luật Phá sản doanh nghiệp.
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 50:
Điều lệ này áp
dụng cho Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Tất cả các cá nhân, đơn vị
thành viên trong Tổng công ty chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
Điều lệ này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Nghị định phê chuẩn.
Điều 51:
1.
Các đơn vị thành viên trong Tổng công ty căn cứ vào Luật Doanh
nghiệp Nhà nước, Điều lệ của Tổng công ty xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế
tổ chức và hoạt động của đơn vị mình để Tổng giám đốc trình Hội đồng
quản trị Tổng công ty phê chuẩn Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động
của các đơn vị thành viên không được trái vơi Điều lệ này.
2.
Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Điều lệ của tổng công ty, Hội
đồng quản trị trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Các đơn vị thành
viên khi sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của
mình, phải do Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết
định.
Điều 52:
Trong trường
hợp các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên có quy định khác với
Điều lệ của Tổng công ty, nếu được Chính phủ cho phép thì thực hiện theo
Điều lệ cụ thể của Tổng công ty.
T/M CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
VÕ VĂN KIỆT
|