|

LUẬT
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ 27/2004/QH11 NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2004 VỀ CẠNH TRANH
Căn cứ vào Hiến pháp
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12
năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định
về cạnh tranh.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hành vi hạn chế
cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trình tự, thủ
tục giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi phạm pháp
luật về cạnh tranh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây
gọi chung là doanh nghiệp) bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất,
cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động
trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước và doanh
nghiệp nước ngoài hoạt động ở Việt Nam;
2. Hiệp hội ngành nghề hoạt động
ở Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Thị trường liên quan bao gồm thị trường
sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan.
Thị trường sản phẩm liên quan là thị
trường của những hàng hoá, dịch vụ có thể thay thế cho nhau
về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả.
Thị trường địa lý liên quan là một khu
vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hoá, dịch vụ có thể
thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có
sự khác biệt đáng kể với các khu vực lân cận.
2. Hiệp hội ngành nghề bao gồm hiệp hội
ngành hàng và hiệp hội nghề nghiệp.
3. Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành
vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên
thị trường, bao gồm hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh, lạm
dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền
và tập trung kinh tế.
4. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh
là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh
doanh trái với các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh,
gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người
tiêu dùng.
5. Thị phần của doanh nghiệp đối với
một loại hàng hoá, dịch vụ nhất định là tỷ lệ phần trăm giữa
doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của
tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó
trên thị trường liên quan hoặc tỷ lệ phần trăm giữa doanh số
mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất
cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên
thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.
6. Thị phần kết hợp là tổng thị phần
trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào
thoả thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế.
7. Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ bao gồm:
a) Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch
vụ; giá mua hàng hoá;
b) Chi phí lưu thông đưa hàng hoá, dịch
vụ đến người tiêu dùng.
8. Vụ việc cạnh tranh là vụ việc có dấu
hiệu vi phạm quy định của Luật này bị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
9. Tố tụng cạnh tranh là hoạt động của
cơ quan, tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục giải quyết,
xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của Luật này.
10. Bí mật kinh doanh là thông tin có
đủ các điều kiện sau đây:
a) Không phải là hiểu biết thông thường;
b) Có khả năng áp dụng trong kinh doanh
và khi được sử dụng sẽ tạo cho người nắm giữ thông tin đó có
lợi thế hơn so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng thông
tin đó;
c) Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện
pháp cần thiết để thông tin đó không bị tiết lộ và không dễ
dàng tiếp cận được.
11. Bán hàng đa cấp là phương thức tiếp
thị để bán lẻ hàng hóa đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Việc tiếp thị để bán lẻ hàng hóa được
thực hiện thông qua mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp
gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau;
b) Hàng hóa được người tham gia bán hàng
đa cấp tiếp thị trực tiếp cho người tiêu dùng tại nơi ở, nơi
làm việc của người tiêu dùng hoặc địa điểm khác không phải là
địa điểm bán lẻ thường xuyên của doanh nghiệp hoặc của người
tham gia;
c) Người tham gia bán hàng đa cấp được
hưởng tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ
kết quả tiếp thị bán hàng của mình và của người tham gia bán
hàng đa cấp cấp dưới trong mạng lưới do mình tổ chức và mạng
lưới đó được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấp thuận.
Điều 4. Quyền cạnh tranh trong
kinh doanh
1. Doanh nghiệp được tự do cạnh tranh
trong khuôn khổ pháp luật. Nhà nước bảo hộ quyền cạnh tranh
hợp pháp trong kinh doanh.
2. Việc cạnh tranh phải được thực hiện
theo nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà
nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh
nghiệp, của người tiêu dùng và phải tuân theo các quy định của
Luật này.
Điều 5. Áp dụng Luật này, các
luật khác có liên quan và điều ước quốc tế
1. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy
định của Luật này với quy định của luật khác về hành vi hạn
chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh thì áp dụng quy định
của Luật này.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định
khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều
ước quốc tế đó.
Điều 6. Các hành vi bị cấm đối
với cơ quan quản lý nhà nước
Cơ quan quản lý nhà nước không được thực
hiện những hành vi sau đây để cản trở cạnh tranh trên thị trường:
1. Buộc doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,
cá nhân phải mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp
được cơ quan này chỉ định, trừ hàng hoá, dịch vụ thuộc lĩnh
vực độc quyền nhà nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy
định của pháp luật;
2. Phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp;
3. Ép buộc các hiệp hội ngành nghề hoặc
các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm loại trừ, hạn chế, cản
trở các doanh nghiệp khác cạnh tranh trên thị trường;
4. Các hành vi khác cản trở hoạt động
kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà
nước về cạnh tranh
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước
về cạnh tranh.
2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương
mại thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh.
CHƯƠNG
II
KIỂM SOÁT HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH
MỤC 1
THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
Điều 8. Các thoả thuận hạn chế
cạnh tranh
Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh bao
gồm:
1. Thoả thuận ấn định giá hàng hoá, dịch
vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp;
2. Thoả thuận phân chia thị trường tiêu
thụ, nguồn cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
3. Thoả thuận hạn chế hoặc kiểm soát
số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ;
4. Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật,
công nghệ, hạn chế đầu tư;
5. Thoả thuận áp đặt cho doanh nghiệp
khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ hoặc
buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan
trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng;
6. Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không
cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh
doanh;
7. Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường
những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận;
8. Thông đồng để một hoặc các bên của
thoả thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng
dịch vụ.
Điều 9. Các thoả thuận hạn chế
cạnh tranh bị cấm
1. Cấm các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 8 của Luật này.
2. Cấm các thoả thuận hạn chế cạnh tranh
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 8 của Luật này khi
các bên tham gia thoả thuận có thị phần kết hợp trên thị trường
liên quan từ 30% trở lên.
Điều 10. Trường hợp miễn trừ
đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
1. Thoả thuận hạn chế cạnh tranh quy
định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này được miễn trừ có thời hạn
nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau đây nhằm hạ giá thành,
có lợi cho người tiêu dùng:
a) Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, mô hình
kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh;
b) Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ,
nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ;
c) Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất các
tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản
phẩm;
d) Thống nhất các điều kiện kinh doanh,
giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu
tố của giá;
đ) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh
nghiệp nhỏ và vừa;
e) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh
nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
2. Trình tự, thủ tục, thời hạn miễn trừ
được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này.
MỤC 2
LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG,
LẠM DỤNG VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN
Điều 11. Doanh nghiệp, nhóm doanh
nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
1. Doanh nghiệp được coi là có vị trí
thống lĩnh thị trường nếu có thị phần từ 30% trở lên trên thị
trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một
cách đáng kể.
2. Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị
trí thống lĩnh thị trường nếu cùng hành động nhằm gây hạn chế
cạnh tranh và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hai doanh nghiệp có tổng thị phần
từ 50% trở lên trên thị trường liên quan;
b) Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ
65% trở lên trên thị trường liên quan;
c) Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần
từ 75% trở lên trên thị trường liên quan.
Điều 12. Doanh nghiệp có vị trí
độc quyền
Doanh nghiệp được coi là có vị trí độc
quyền nếu không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hoá,
dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan.
Điều 13. Các hành vi lạm dụng
vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm
Cấm doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có
vị trí thống lĩnh thị trường thực hiện các hành vi sau đây:
1. Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ dưới
giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh;
2. Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa,
dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt
hại cho khách hàng;
3. Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hoá,
dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật,
công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng;
4. Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau
trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh;
5. Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp
khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ hoặc buộc doanh
nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp
đến đối tượng của hợp đồng;
6. Ngăn cản việc tham gia thị trường
của những đối thủ cạnh tranh mới.
Điều 14. Các hành vi lạm dụng
vị trí độc quyền bị cấm
Cấm doanh nghiệp có vị trí độc quyền
thực hiện hành vi sau đây:
1. Các hành vi quy định tại Điều 13 của
Luật này;
2. Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách
hàng;
3. Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương
thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do
chính đáng.
Điều 15. Kiểm soát doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước, doanh nghiệp sản
xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
1. Nhà nước kiểm soát doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước bằng các biện pháp sau
đây:
a) Quyết định giá mua, giá bán hàng hoá,
dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước;
b) Quyết định số lượng, khối lượng, phạm
vi thị trường của hàng hoá, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền
nhà nước.
2. Nhà nước kiểm soát doanh nghiệp sản
xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích bằng các biện pháp
đặt hàng, giao kế hoạch, đấu thầu theo giá hoặc phí do Nhà nước
quy định.
3. Khi thực hiện các hoạt động kinh doanh
khác ngoài lĩnh vực độc quyền nhà nước và sản xuất, cung ứng
sản phẩm, dịch vụ công ích, các doanh nghiệp không chịu sự điều
chỉnh của quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng vẫn
chịu sự điều chỉnh của các quy định khác của Luật này.
MỤC 3
TẬP TRUNG KINH TẾ
Điều 16. Tập trung kinh tế
Tập trung kinh tế là hành vi của doanh
nghiệp bao gồm:
1. Sáp nhập doanh nghiệp;
2. Hợp nhất doanh nghiệp;
3. Mua lại doanh nghiệp;
4. Liên doanh giữa các doanh nghiệp;
5. Các hành vi tập trung kinh tế khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Sáp nhập, hợp nhất,
mua lại doanh nghiệp và liên doanh giữa các doanh nghiệp
1. Sáp nhập doanh nghiệp là việc một
hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa
vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác,
đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.
2. Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai
hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa
vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp
mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp
nhất.
3. Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh
nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác
đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh
nghiệp bị mua lại.
4. Liên doanh giữa các doanh nghiệp là
việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng nhau góp một phần tài
sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành
một doanh nghiệp mới.
Điều 18. Trường hợp tập trung
kinh tế bị cấm
Cấm tập trung kinh tế nếu thị phần kết
hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế chiếm trên
50% trên thị trường liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều
19 của Luật này hoặc trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện
tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo
quy định của pháp luật.
Điều 19. Trường hợp miễn trừ
đối với tập trung kinh tế bị cấm
Tập trung kinh tế bị cấm quy định tại
Điều 18 của Luật này có thể được xem xét miễn trừ trong các
trường hợp sau đây:
1. Một hoặc nhiều bên tham gia tập trung
kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng
phá sản;
2. Việc tập trung kinh tế có tác dụng
mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển kinh tế - xã hội,
tiến bộ kỹ thuật, công nghệ.
Điều 20. Thông báo việc tập trung
kinh tế
1. Các doanh nghiệp tập trung kinh tế
có thị phần kết hợp từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan
thì đại diện hợp pháp của các doanh nghiệp đó phải thông báo
cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung
kinh tế.
Trường hợp thị phần kết hợp của các doanh
nghiệp tham gia tập trung kinh tế thấp hơn 30% trên thị trường
liên quan hoặc trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập
trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy
định của pháp luật thì không phải thông báo.
2. Các doanh nghiệp tham gia tập trung
kinh tế được hưởng miễn trừ quy định tại Điều 19 của Luật này
nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ theo quy định tại Mục 4 Chương
này thay cho thông báo việc tập trung kinh tế.
Điều 21. Hồ sơ thông báo việc
tập trung kinh tế
1. Hồ sơ thông báo việc tập trung kinh
tế bao gồm:
a) Văn bản thông báo việc tập trung kinh
tế theo mẫu do cơ quan quản lý cạnh tranh quy định;
b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh
tế;
c) Báo cáo tài chính trong hai năm liên
tiếp gần nhất của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh
tế có xác nhận của tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp
luật;
d) Danh sách các đơn vị phụ thuộc của
từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
đ) Danh sách các loại hàng hoá, dịch
vụ mà từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế và các đơn
vị phụ thuộc của doanh nghiệp đó đang kinh doanh;
e) Báo cáo thị phần trong hai năm liên
tiếp gần nhất của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh
tế trên thị trường liên quan.
2. Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo tập
trung kinh tế chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ.
Điều 22. Thụ lý hồ sơ thông báo
việc tập trung kinh tế
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ thông báo việc tập trung kinh tế, cơ
quan quản lý cạnh tranh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
cho doanh nghiệp nộp hồ sơ về tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ;
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan quản lý cạnh tranh có
trách nhiệm chỉ rõ những nội dung cần bổ sung.
Điều 23. Thời hạn trả lời thông
báo tập trung kinh tế
1. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thông báo tập trung kinh tế,
cơ quan quản lý cạnh tranh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
cho doanh nghiệp nộp hồ sơ. Văn bản trả lời của cơ quan quản
lý cạnh tranh phải xác định tập trung kinh tế thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Tập trung kinh tế không thuộc trường
hợp bị cấm;
b) Tập trung kinh tế bị cấm theo quy
định tại Điều 18 của Luật này; lý do cấm phải được nêu rõ trong
văn bản trả lời.
2. Trường hợp việc tập trung kinh tế
có nhiều tình tiết phức tạp, thời hạn trả lời quy định tại khoản
1 Điều này có thể được Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh
gia hạn, nhưng không quá hai lần, mỗi lần không quá ba mươi
ngày và phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp nộp hồ
sơ chậm nhất là ba ngày làm việc trước ngày hết hạn trả lời
thông báo, nêu rõ lý do của việc gia hạn.
Điều 24. Thực hiện tập trung
kinh tế
Đại diện hợp pháp của các doanh nghiệp
tham gia tập trung kinh tế thuộc diện phải thông báo theo quy
định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này chỉ được làm thủ tục tập
trung kinh tế tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp sau khi được cơ quan quản lý cạnh
tranh trả lời bằng văn bản về việc tập trung kinh tế không thuộc
trường hợp bị cấm.
MỤC 4
THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRỪ
Điều 25. Thẩm quyền quyết định
việc miễn trừ
1. Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét, quyết
định việc miễn trừ bằng văn bản quy định tại Điều 10 và khoản
1 Điều 19 của Luật này.
2. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định việc miễn trừ bằng văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19
của Luật này.
Điều 26. Đối tượng nộp hồ sơ đề nghị
hưởng miễn trừ
Đối tượng nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn
trừ là các bên dự định tham gia thoả thuận hạn chế cạnh tranh
hoặc tập trung kinh tế.
Điều 27. Đại diện hợp pháp của
các bên tham gia thoả thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung
kinh tế
1. Các bên tham gia thoả thuận hạn chế
cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế có thể cử một đại diện làm
thủ tục đề nghị hưởng miễn trừ. Việc cử đại diện phải được lập
thành văn bản có xác nhận của các bên.
2. Quyền và nghĩa vụ của bên đại diện
do các bên thoả thuận quy định.
3. Các bên chịu trách nhiệm về hành vi
của bên đại diện trong phạm vi uỷ quyền.
Điều 28. Hồ sơ đề nghị hưởng
miễn trừ đối với thoả thuận hạn chế cạnh tranh
1. Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với
thoả thuận hạn chế cạnh tranh bao gồm:
a) Đơn theo mẫu của cơ quan quản lý cạnh
tranh;
b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của từng doanh nghiệp tham gia thoả thuận hạn
chế cạnh tranh và Điều lệ của hiệp hội đối với trường hợp thoả
thuận hạn chế cạnh tranh có sự tham gia của hiệp hội;
c) Báo cáo tài chính trong hai năm liên
tiếp gần nhất của từng doanh nghiệp tham gia thoả thuận hạn
chế cạnh tranh có xác nhận của tổ chức kiểm toán theo quy định
của pháp luật;
d) Báo cáo thị phần trong hai năm liên
tiếp gần nhất của từng doanh nghiệp tham gia thoả thuận hạn
chế cạnh tranh trên thị trường liên quan;
đ) Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp
ứng các trường hợp được hưởng miễn trừ quy định tại Điều 10
của Luật này;
e) Văn bản uỷ quyền của các bên tham
gia thoả thuận hạn chế cạnh tranh cho bên đại diện.
2. Bên nộp hồ sơ và các bên tham gia
thoả thuận hạn chế cạnh tranh chịu trách nhiệm về tính trung
thực của hồ sơ.
Điều 29. Hồ sơ đề nghị hưởng
miễn trừ đối với tập trung kinh tế
1. Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với
tập trung kinh tế bao gồm:
a) Đơn theo mẫu của cơ quan quản lý cạnh
tranh;
b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh
tế;
c) Báo cáo tài chính trong hai năm liên
tiếp gần nhất của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh
tế có xác nhận của tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp
luật;
d) Báo cáo thị phần trong hai năm liên
tiếp gần nhất của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh
tế trên thị trường liên quan;
đ) Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp
ứng các trường hợp được hưởng miễn trừ theo quy định tại Điều
19 của Luật này;
e) Văn bản uỷ quyền của các bên tham
gia tập trung kinh tế cho bên đại diện.
2. Bên nộp hồ sơ và các bên tham gia
tập trung kinh tế chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ
sơ.
Điều 30. Thụ lý hồ sơ đề nghị
hưởng miễn trừ
1. Cơ quan quản lý cạnh tranh có trách
nhiệm thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ, đề xuất ý kiến để
Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định.
2. Trong thời hạn bảy ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ, cơ quan quản
lý cạnh tranh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên
nộp hồ sơ về tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, cơ quan quản lý cạnh tranh có trách nhiệm chỉ rõ những nội
dung cần bổ sung.
3. Bên nộp hồ sơ phải nộp lệ phí thẩm
định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Yêu cầu bổ sung hồ sơ
đề nghị hưởng miễn trừ
Cơ quan quản lý cạnh tranh có quyền yêu
cầu bên nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ bổ sung tài liệu, thông
tin cần thiết khác liên quan đến dự định thực hiện thoả thuận
hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế và giải trình thêm
những vấn đề chưa rõ ràng.
Điều 32. Cung cấp thông tin từ
các bên liên quan
1. Cơ quan quản lý cạnh tranh có quyền
yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin về
thoả thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế đang được cơ
quan quản lý cạnh tranh thụ lý.
2. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ
ngày nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý cạnh tranh, tổ chức,
cá nhân liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các
vấn đề được yêu cầu.
Điều 33. Rút đề nghị hưởng miễn
trừ
1. Trường hợp muốn rút đề nghị hưởng
miễn trừ, bên đã nộp hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho cơ
quan quản lý cạnh tranh.
2. Cơ quan quản lý cạnh tranh không hoàn
lại lệ phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ trong trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 34. Thời hạn ra quyết định
1. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ, Bộ trưởng
Bộ Thương mại ra một trong các quyết định sau đây:
a) Chấp thuận các bên được hưởng miễn
trừ;
b) Không chấp thuận các bên được hưởng
miễn trừ.
2. Trường hợp có nhiều tình tiết phức
tạp, thời hạn ra quyết định quy định tại khoản 1 Điều này có
thể được Bộ trưởng Bộ Thương mại gia hạn, nhưng không quá hai
lần, mỗi lần không quá ba mươi ngày.
3. Trường hợp tập trung kinh tế thuộc
thẩm quyền cho hưởng miễn trừ của Thủ tướng Chính phủ, thời
hạn ra quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận cho hưởng
miễn trừ là chín mươi ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề
nghị hưởng miễn trừ; trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp
thì thời hạn ra quyết định là một trăm tám mươi ngày.
4. Trường hợp kéo dài thời hạn ra quyết
định, cơ quan quản lý cạnh tranh thông báo bằng văn bản cho
bên nộp hồ sơ chậm nhất là ba ngày làm việc, trước ngày hết
hạn ra quyết định và nêu rõ lý do.
Điều 35. Quyết định cho hưởng
miễn trừ
1. Quyết định cho hưởng miễn trừ phải
có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của các bên được chấp
thuận thực hiện hành vi;
b) Nội dung của hành vi được thực hiện;
c) Thời hạn được hưởng miễn trừ, điều
kiện và nghĩa vụ của các bên.
2. Cơ quan quản lý cạnh tranh có trách
nhiệm thông báo công khai quyết định cho hưởng miễn trừ theo
quy định của Chính phủ.
Điều 36. Thực hiện thoả thuận
hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế đối với các trường hợp
được hưởng miễn trừ
1. Các bên tham gia thoả thuận hạn chế
cạnh tranh được hưởng miễn trừ chỉ được thực hiện thoả thuận
hạn chế cạnh tranh sau khi có quyết định cho hưởng miễn trừ
của Bộ trưởng Bộ Thương mại.
2. Đại diện hợp pháp của các doanh nghiệp
tham gia tập trung kinh tế được hưởng miễn trừ chỉ được làm
thủ tục tập trung kinh tế tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp sau khi có quyết
định cho hưởng miễn trừ của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng
Bộ Thương mại.
Điều 37. Bãi bỏ quyết định cho
hưởng miễn trừ
1. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định
cho hưởng miễn trừ có quyền bãi bỏ quyết định cho hưởng miễn
trừ.
2. Việc bãi bỏ quyết định cho hưởng miễn
trừ được thực hiện trong những trường hợp sau đây:
a) Phát hiện có sự gian dối trong việc
đề nghị hưởng miễn trừ;
b) Doanh nghiệp được hưởng miễn trừ không
thực hiện các điều kiện, nghĩa vụ trong thời hạn quy định tại
quyết định cho hưởng miễn trừ;
c) Điều kiện cho hưởng miễn trừ không
còn.
Điều 38. Khiếu nại quyết định
liên quan đến việc cho hưởng miễn trừ
Doanh nghiệp không đồng ý với quyết định
cho hưởng miễn trừ hoặc không cho hưởng miễn trừ, quyết định
bãi bỏ quyết định cho hưởng miễn trừ có quyền khiếu nại theo
quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
CHƯƠNG III
HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
Điều 39. Hành vi cạnh tranh không
lành mạnh
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong
Luật này bao gồm:
1. Chỉ dẫn gây nhầm lẫn;
2. Xâm phạm bí mật kinh doanh;
3. ép buộc trong kinh doanh;
4. Gièm pha doanh nghiệp khác;
5. Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp khác;
6. Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành
mạnh;
7. Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành
mạnh;
8. Phân biệt đối xử của hiệp hội;
9. Bán hàng đa cấp bất chính;
10. Các hành vi cạnh tranh không lành
mạnh khác theo tiêu chí xác định tại khoản 4 Điều 3 của Luật
này do Chính phủ quy định.
Điều 40. Chỉ dẫn gây nhầm lẫn
1. Cấm doanh nghiệp sử dụng chỉ dẫn chứa
đựng thông tin gây nhầm lẫn về tên thương mại, khẩu hiệu kinh
doanh, biểu tượng kinh doanh, bao bì, chỉ dẫn địa lý và các
yếu tố khác theo quy định của Chính phủ để làm sai lệch nhận
thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích cạnh
tranh.
2. Cấm kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có
sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 41. Xâm phạm bí mật kinh
doanh
Cấm doanh nghiệp thực hiện các hành vi
sau đây:
1. Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc
bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật
của người sở hữu hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
2. Tiết lộ, sử dụng thông tin thuộc bí
mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh
doanh;
3. Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa
gạt, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp
cận, thu thập và làm lộ thông tin thuộc bí mật kinh doanh của
chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
4. Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc
bí mật kinh doanh của người khác khi người này làm thủ tục theo
quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh, làm thủ tục
lưu hành sản phẩm hoặc bằng cách chống lại các biện pháp bảo
mật của cơ quan nhà nước hoặc sử dụng những thông tin đó nhằm
mục đích kinh doanh, xin cấp giấy phép liên quan đến kinh doanh
hoặc lưu hành sản phẩm.
Điều 42. Ép buộc trong kinh doanh
Cấm doanh nghiệp ép buộc khách hàng,
đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa
hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch
với doanh nghiệp đó.
Điều 43. Gièm pha doanh nghiệp
khác
Cấm doanh nghiệp gièm pha doanh nghiệp
khác bằng hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp đưa ra thông tin
không trung thực, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài
chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Điều 44. Gây rối hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp khác
Cấm doanh nghiệp gây rối hoạt động kinh
doanh hợp pháp của doanh nghiệp khác bằng hành vi trực tiếp
hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp đó.
Điều 45. Quảng cáo nhằm cạnh
tranh không lành mạnh
Cấm doanh nghiệp thực hiện các hoạt động
quảng cáo sau đây:
1. So sánh trực tiếp hàng hoá, dịch vụ
của mình với hàng hoá, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác;
2. Bắt chước một sản phẩm quảng cáo khác
để gây nhầm lẫn cho khách hàng;
3. Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm
lẫn cho khách hàng về một trong các nội dung sau đây:
a) Giá, số lượng, chất lượng, công dụng,
kiểu dáng, chủng loại, bao bì, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng,
xuất xứ hàng hoá, người sản xuất, nơi sản xuất, người gia công,
nơi gia công;
b) Cách thức sử dụng, phương thức phục
vụ, thời hạn bảo hành;
c) Các thông tin gian dối hoặc gây nhầm
lẫn khác.
4. Các hoạt động quảng cáo khác mà pháp
luật có quy định cấm.
Điều 46. Khuyến mại nhằm cạnh
tranh không lành mạnh
Cấm doanh nghiệp thực hiện các hoạt động
khuyến mại sau đây:
1. Tổ chức khuyến mại mà gian dối về
giải thưởng;
2. Khuyến mại không trung thực hoặc gây
nhầm lẫn về hàng hoá, dịch vụ để lừa dối khách hàng;
3. Phân biệt đối xử đối với các khách
hàng như nhau tại các địa bàn tổ chức khuyến mại khác nhau trong
cùng một chương trình khuyến mại;
4. Tặng hàng hoá cho khách hàng dùng
thử nhưng lại yêu cầu khách hàng đổi hàng hoá cùng loại do doanh
nghiệp khác sản xuất mà khách hàng đó đang sử dụng để dùng hàng
hóa của mình;
5. Các hoạt động khuyến mại khác mà pháp
luật có quy định cấm.
Điều 47. Phân biệt đối xử của
hiệp hội
Cấm hiệp hội ngành nghề thực hiện các
hành vi sau đây:
1. Từ chối doanh nghiệp có đủ điều kiện
gia nhập hoặc rút khỏi hiệp hội nếu việc từ chối đó mang tính
phân biệt đối xử và làm cho doanh nghiệp đó bị bất lợi trong
cạnh tranh;
2. Hạn chế bất hợp lý hoạt động kinh
doanh hoặc các hoạt động khác có liên quan tới mục đích kinh
doanh của các doanh nghiệp thành viên.
Điều 48. Bán hàng đa cấp bất
chính
Cấm doanh nghiệp thực hiện các hành vi
sau đây nhằm thu lợi bất chính từ việc tuyển dụng người tham
gia mạng lưới bán hàng đa cấp:
1. Yêu cầu người muốn tham gia phải đặt
cọc, phải mua một số lượng hàng hoá ban đầu hoặc phải trả một
khoản tiền để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;
2. Không cam kết mua lại với mức giá
ít nhất là 90% giá hàng hóa đã bán cho người tham gia để bán
lại;
3. Cho người tham gia nhận tiền hoa hồng,
tiền thưởng, lợi ích kinh tế khác chủ yếu từ việc dụ dỗ người
khác tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;
4. Cung cấp thông tin gian dối về lợi
ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp, thông tin sai
lệch về tính chất, công dụng của hàng hóa để dụ dỗ người khác
tham gia.
CHƯƠNG IV
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẠNH TRANH, HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH
MỤC 1
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẠNH TRANH
Điều 49. Cơ quan quản lý cạnh
tranh
1. Chính phủ quyết định thành lập và
quy định tổ chức, bộ máy của cơ quan quản lý cạnh tranh.
2. Cơ quan quản lý cạnh tranh có nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Kiểm soát quá trình tập trung kinh
tế theo quy định của Luật này;
b) Thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ;
đề xuất ý kiến để Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định hoặc trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Điều tra các vụ việc cạnh tranh liên
quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không
lành mạnh;
d) Xử lý, xử phạt hành vi cạnh tranh
không lành mạnh;
đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 50. Thủ trưởng cơ quan quản
lý cạnh tranh
1. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh
do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Thương mại.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh
có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo cơ quan quản lý cạnh tranh thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật
này.
Điều 51. Điều tra viên vụ việc
cạnh tranh
1. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh (sau
đây gọi là điều tra viên) do Bộ trưởng Bộ Thương mại bổ nhiệm
theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh.
2. Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ điều
tra vụ việc cạnh tranh cụ thể theo quyết định của Thủ trưởng
cơ quan quản lý cạnh tranh.
Điều 52. Tiêu chuẩn điều tra
viên
Người có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể
được bổ nhiệm làm điều tra viên:
1. Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực,
khách quan;
2. Có trình độ cử nhân luật hoặc cử nhân
kinh tế, tài chính;
3. Có thời gian công tác thực tế ít nhất
là năm năm thuộc một trong các lĩnh vực quy định tại khoản 2
Điều này;
4. Được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên
môn, nghiệp vụ điều tra.
MỤC 2
HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH
Điều 53. Hội đồng cạnh tranh
1. Hội đồng cạnh tranh là cơ quan do
Chính phủ thành lập.
Hội đồng cạnh tranh có từ mười một đến
mười lăm thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm
theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại.
2. Hội đồng cạnh tranh có nhiệm vụ tổ
chức xử lý, giải quyết khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh
liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định của Luật
này.
Điều 54. Chủ tịch Hội đồng cạnh
tranh
1. Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh được
Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên
của Hội đồng cạnh tranh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương
mại.
2. Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh có trách
nhiệm tổ chức hoạt động của Hội đồng cạnh tranh.
3. Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh quyết
định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh gồm ít nhất
năm thành viên của Hội đồng cạnh tranh, trong đó có một thành
viên làm Chủ tọa phiên điều trần để giải quyết một vụ việc cạnh
tranh cụ thể.
Điều 55. Tiêu chuẩn thành viên
Hội đồng cạnh tranh
1. Người có đủ tiêu chuẩn sau đây có
thể được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng cạnh tranh:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực,
khách quan, có tinh thần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa;
b) Có trình độ cử nhân luật hoặc cử nhân
kinh tế, tài chính;
c) Có thời gian công tác thực tế ít nhất
là chín năm thuộc một trong các lĩnh vực quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này;
d) Có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng cạnh
tranh là năm năm và có thể được bổ nhiệm lại.
CHƯƠNG V
ĐIỀU TRA, XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH
MỤC 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 56. Nguyên tắc tố tụng cạnh
tranh
1. Việc giải quyết vụ việc cạnh tranh
liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh thực hiện theo quy
định của Luật này.
2. Việc giải quyết vụ việc cạnh tranh
liên quan đến hành vi cạnh tranh không lành mạnh thực hiện theo
quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Trong quá trình tiến hành tố tụng
cạnh tranh, điều tra viên, Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh,
thành viên Hội đồng cạnh tranh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình phải giữ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp, tôn
trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 57. Tiếng nói và chữ viết
dùng trong tố tụng cạnh tranh
Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng
cạnh tranh là tiếng Việt. Người tham gia tố tụng cạnh tranh
có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, trong
trường hợp này phải có phiên dịch.
Điều 58. Khiếu nại vụ việc cạnh
tranh
1. Tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và
lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm quy
định của Luật này (sau đây gọi chung là bên khiếu nại) có quyền
khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh.
2. Thời hiệu khiếu nại là hai năm, kể
từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh
được thực hiện.
3. Hồ sơ khiếu nại phải có những tài
liệu chủ yếu sau đây:
a) Đơn khiếu nại theo mẫu của cơ quan
quản lý cạnh tranh;
b) Chứng cứ về hành vi vi phạm.
4. Bên khiếu nại phải chịu trách nhiệm
về tính trung thực của các chứng cứ đã cung cấp cho cơ quan
quản lý cạnh tranh.
Điều 59. Thụ lý hồ sơ khiếu nại
1. Cơ quan quản lý cạnh tranh có trách
nhiệm thụ lý hồ sơ khiếu nại.
2. Trong thời hạn bảy ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khiếu nại, cơ quan quản lý cạnh tranh
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên khiếu nại về việc
thụ lý hồ sơ.
3. Bên khiếu nại phải nộp tiền tạm ứng
chi phí cho việc xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của
pháp luật.
Điều 60. Chứng cứ
1. Chứng cứ là những gì có thật, được
điều tra viên, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh dùng làm căn
cứ để xác định có hay không có hành vi vi phạm quy định của
Luật này.
2. Chứng cứ được xác định từ các nguồn
sau đây:
a) Vật chứng là vật được dùng làm công
cụ, phương tiện vi phạm, tiền và những vật khác có giá trị chứng
minh hành vi vi phạm quy định của Luật này;
b) Lời khai của người làm chứng, giải
trình của tổ chức, cá nhân liên quan;
c) Tài liệu gốc, bản sao tài liệu gốc,
bản dịch tài liệu gốc được công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc
do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận;
d) Kết luận giám định.
Điều 61. Áp dụng các biện pháp
ngăn chặn hành chính
1. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh,
Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh có quyền áp dụng một số biện pháp
ngăn chặn hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính trong trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 76
và khoản 4 Điều 79 của Luật này.
Chính phủ quy định cụ thể các biện pháp
ngăn chặn hành chính mà Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh,
Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh có quyền áp dụng.
2. Những người sau đây có quyền kiến
nghị áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính:
a) Bên khiếu nại có quyền kiến nghị đến
Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh
tranh;
b) Điều tra viên có quyền kiến nghị đến
Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh;
c) Chủ tọa phiên điều trần có quyền kiến
nghị đến Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh.
3. Trường hợp áp dụng biện pháp ngăn
chặn hành chính theo đề nghị của bên khiếu nại thì bên khiếu
nại có trách nhiệm nộp một khoản tiền bảo đảm theo quy định
của Chính phủ.
Trường hợp áp dụng biện pháp ngăn chặn
hành chính không đúng gây thiệt hại cho bên bị điều tra thì
bên khiếu nại phải bồi thường. Mức bồi thường do bên khiếu nại
và bên bị điều tra tự thỏa thuận; nếu các bên không tự thỏa
thuận được thì có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Trường hợp áp dụng biện pháp ngăn
chặn hành chính không đúng theo đề nghị của điều tra viên, Chủ
tọa phiên điều trần mà gây thiệt hại cho bên bị điều tra thì
cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh phải bồi thường.
Mức bồi thường do bên bị điều tra và cơ quan quản lý cạnh tranh,
Hội đồng cạnh tranh tự thỏa thuận; nếu không tự thỏa thuận được
thì bên bị điều tra có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu
bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trong trường hợp phải bồi thường, cơ quan quản lý cạnh tranh,
Hội đồng cạnh tranh phải xác định trách nhiệm kể cả trách nhiệm
vật chất của người đề nghị và những người có liên quan để có
hình thức kỷ luật thoả đáng và bồi hoàn khoản tiền mà cơ quan
quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh đã bồi thường cho bên
bị điều tra.
5. Bên bị áp dụng biện pháp ngăn chặn
hành chính có quyền khiếu nại quyết định áp dụng biện pháp ngăn
chặn hành chính theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo.
Điều 62. Phí xử lý vụ việc cạnh
tranh
Phí xử lý vụ việc cạnh tranh được dùng
để tiến hành xử lý vụ việc cạnh tranh. Chính phủ quy định mức
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý vụ việc cạnh tranh phù
hợp với pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 63. Trách nhiệm chịu phí
xử lý vụ việc cạnh tranh
1. Bên bị kết luận vi phạm quy định của
Luật này phải trả phí xử lý vụ việc cạnh tranh.
2. Trường hợp bên bị điều tra không vi
phạm quy định của Luật này thì bên khiếu nại phải trả phí xử
lý vụ việc cạnh tranh.
3. Trường hợp việc điều tra vụ việc cạnh
tranh được tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật
này, nếu bên bị điều tra không vi phạm quy định của Luật này
thì cơ quan quản lý cạnh tranh phải chịu phí xử lý vụ việc cạnh
tranh.
MỤC 2
NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG CẠNH TRANH
Điều 64. Người tham gia tố tụng
cạnh tranh
Người tham gia tố tụng cạnh tranh bao
gồm:
1. Bên khiếu nại;
2. Bên bị điều tra;
3. Luật sư;
4. Người làm chứng;
5. Người giám định;
6. Người phiên dịch;
7. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan.
Điều 65. Bên bị điều tra vụ việc
cạnh tranh
Bên bị điều tra vụ việc cạnh tranh (sau
đây gọi là bên bị điều tra) là tổ chức, cá nhân bị cơ quan quản
lý cạnh tranh quyết định điều tra trong những trường hợp sau
đây:
1. Bị khiếu nại theo quy định tại Điều
58 của Luật này;
2. Bị cơ quan quản lý cạnh tranh phát
hiện là đang hoặc đã thực hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp
luật về cạnh tranh trong thời hạn hai năm, kể từ ngày hành vi
có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện.
Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của
các bên
1. Bên bị điều tra có các quyền sau đây:
a) Đưa ra tài liệu, đồ vật; được biết
về tài liệu, đồ vật mà bên khiếu nại hoặc cơ quan quản lý cạnh
tranh đưa ra;
b) Tham gia phiên điều trần;
c) Yêu cầu thay đổi điều tra viên, thành
viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh nếu phát hiện thấy họ
thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 83 của Luật
này;
d) Uỷ quyền cho luật sư tham gia tố tụng
cạnh tranh;
đ) Yêu cầu mời người làm chứng;
e) Đề nghị cơ quan quản lý cạnh tranh
trưng cầu giám định;
g) Kiến nghị thay đổi người tiến hành
tố tụng cạnh tranh, người tham gia tố tụng cạnh tranh theo quy
định của Luật này.
2. Bên khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều
này;
b) Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản
lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh áp dụng biện pháp
ngăn chặn hành chính liên quan đến vụ việc cạnh tranh.
3. Bên bị điều tra, bên khiếu nại có
các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ, trung thực, chính
xác, kịp thời những chứng cứ cần thiết liên quan đến kiến nghị,
yêu cầu của mình;
b) Có mặt theo giấy triệu tập của cơ
quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.
Trường hợp đã được triệu tập mà vắng mặt không có lý do chính
đáng thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tiến hành xử lý vụ
việc theo thông tin sẵn có;
c) Thi hành quyết định của cơ quan quản
lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.
Điều 67. Luật sư của bên khiếu
nại, bên bị điều tra
1. Luật sư có đủ điều kiện tham gia tố
tụng theo quy định của pháp luật về luật sư được bên khiếu nại
hoặc bên bị điều tra uỷ quyền có quyền tham gia tố tụng cạnh
tranh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên mà mình đại
diện.
2. Khi tham gia tố tụng cạnh tranh, luật
sư có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tham gia vào các giai đoạn trong quá
trình tố tụng cạnh tranh;
b) Xác minh, thu thập chứng cứ và cung
cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên mà
mình đại diện;
c) Nghiên cứu những tài liệu trong hồ
sơ vụ việc cạnh tranh và được ghi chép, sao chụp những tài liệu
cần thiết có trong hồ sơ vụ việc cạnh tranh để thực hiện việc
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên mà mình đại diện;
d) Được thay mặt bên mà mình đại diện
kiến nghị thay đổi người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người
tham gia tố tụng cạnh tranh theo quy định của Luật này;
đ) Giúp bên mà mình đại diện về mặt pháp
luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
e) Tôn trọng sự thật và pháp luật; không
được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian
dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
g) Có mặt theo giấy triệu tập của Hội
đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
h) Không được tiết lộ bí mật điều tra
mà mình biết trong quá trình tham gia tố tụng cạnh tranh; không
được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ việc
cạnh tranh vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều 68. Người làm chứng
1. Người biết các tình tiết có liên quan
đến nội dung vụ việc cạnh tranh có thể được Hội đồng xử lý vụ
việc cạnh tranh triệu tập tham gia tố tụng cạnh tranh với tư
cách là người làm chứng hoặc được cơ quan quản lý cạnh tranh
mời với tư cách người làm chứng theo yêu cầu của các bên liên
quan. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm
chứng.
2. Người làm chứng có các quyền và nghĩa
vụ sau đây:
a) Cung cấp toàn bộ tài liệu, giấy tờ,
đồ vật mà mình có được liên quan đến việc giải quyết vụ việc
cạnh tranh; khai báo trực tiếp hoặc bằng văn bản với cơ quan
quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh về tất
cả những tình tiết có liên quan đến việc giải quyết vụ việc
cạnh tranh mà mình biết được;
b) Tham gia phiên điều trần và khai báo
trước Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
c) Được nghỉ việc trong thời gian cơ
quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh triệu
tập hoặc lấy lời khai nếu làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ
chức, doanh nghiệp;
d) Được hưởng các khoản phí đi lại và
các chế độ khác theo quy định của pháp luật;
đ) Được từ chối khai báo nếu việc khai
báo liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật
đời tư hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho bên
khiếu nại hoặc bên bị điều tra là người có quan hệ thân thích
với mình;
e) Khai báo trung thực những tình tiết
có liên quan đến việc giải quyết vụ việc cạnh tranh mà mình
biết được;
g) Bồi thường thiệt hại và phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc khai báo sai sự thật gây
thiệt hại cho bên khiếu nại, bên bị điều tra hoặc cho người
khác;
h) Có mặt tại phiên điều trần theo giấy
triệu tập của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh nếu việc khai
báo của người làm chứng phải thực hiện công khai tại phiên điều
trần;
i) Cam đoan trước cơ quan quản lý cạnh
tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh về việc thực hiện quyền,
nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa
thành niên.
3. Người làm chứng từ chối khai báo,
khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khi được
Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh triệu tập mà vắng mặt không
có lý do chính đáng phải chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.
4. Người làm chứng được bảo vệ theo quy
định của pháp luật.
Điều 69. Người giám định
1. Người giám định là người có kiến thức
cần thiết về lĩnh vực cần giám định được Thủ trưởng cơ quan
quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh trưng
cầu hoặc được các bên liên quan đề nghị trưng cầu và được Thủ
trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh
tranh chấp nhận theo quy định của pháp luật.
2. Người giám định có các quyền và nghĩa
vụ sau đây:
a) Được đọc các tài liệu có trong hồ
sơ vụ việc cạnh tranh liên quan đến đối tượng giám định; yêu
cầu cơ quan trưng cầu giám định cung cấp tài liệu cần thiết
cho việc giám định;
b) Đặt câu hỏi đối với người tham gia
tố tụng cạnh tranh về những vấn đề có liên quan đến đối tượng
giám định;
c) Có mặt theo giấy triệu tập của cơ
quan trưng cầu giám định, trả lời những vấn đề liên quan đến
việc giám định và kết luận giám định một cách trung thực, có
căn cứ, khách quan;
d) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan
trưng cầu giám định biết về việc không thể giám định được do
việc cần giám định vượt quá khả năng chuyên môn, tài liệu cung
cấp không đủ hoặc không sử dụng được cho việc giám định;
đ) Bảo quản tài liệu đã nhận và gửi trả
lại cơ quan trưng cầu giám định cùng với kết luận giám định
hoặc cùng với thông báo về việc không thể giám định được;
e) Không được tự mình thu thập tài liệu
để tiến hành giám định, không tiếp xúc riêng với những người
tham gia tố tụng cạnh tranh khác nếu việc tiếp xúc đó ảnh hưởng
đến tính khách quan của kết quả giám định; không được tiết lộ
bí mật thông tin mà mình biết khi tiến hành giám định, không
thông báo kết quả giám định cho người khác, trừ người ký quyết
định trưng cầu giám định;
g) Ghi ý kiến của mình vào bản kết luận
chung nếu không thống nhất với kết luận chung trong trường hợp
giám định tập thể;
h) Được hưởng các khoản phí đi lại và
các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
3. Người giám định từ chối kết luận giám
định mà không có lý do chính đáng hoặc kết luận giám định sai
sự thật hoặc khi được cơ quan trưng cầu giám định triệu tập
mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì phải chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
4. Người giám định phải từ chối tham
gia tố tụng cạnh tranh hoặc bị thay đổi trong những trường hợp
sau đây:
a) Thuộc một trong những trường hợp quy
định tại Điều 83 của Luật này;
b) Đã tham gia tố tụng cạnh tranh với
tư cách là luật sư, người làm chứng, người phiên dịch trong
cùng vụ việc cạnh tranh đó;
c) Đã tiến hành tố tụng trong vụ việc
cạnh tranh đó với tư cách là thành viên Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh.
Điều 70. Người phiên dịch
1. Người phiên dịch là người có khả năng
dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường
hợp có người tham gia tố tụng cạnh tranh không sử dụng được
tiếng Việt. Người phiên dịch do các bên đương sự thoả thuận
lựa chọn và được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh chấp nhận
hoặc do Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh cử.
2. Người phiên dịch có các quyền và nghĩa
vụ sau đây:
a) Có mặt theo giấy triệu tập của Hội
đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
b) Dịch trung thực, khách quan, đúng
nghĩa;
c) Đề nghị người tiến hành tố tụng cạnh
tranh, người tham gia tố tụng cạnh tranh giải thích thêm nội
dung cần dịch;
d) Không được tiếp xúc với những người
tham gia tố tụng cạnh tranh khác nếu việc tiếp xúc đó có thể
ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan, đúng nghĩa khi dịch;
đ) Được hưởng các khoản phí đi lại và
các chế độ khác theo quy định của pháp luật;
e) Cam đoan trước Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
3. Người phiên dịch cố ý dịch sai sự
thật hoặc khi được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh triệu tập
mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì phải chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
4. Người phiên dịch phải từ chối tham
gia tố tụng cạnh tranh hoặc bị thay đổi trong những trường hợp
sau đây:
a) Thuộc một trong những trường hợp quy
định tại Điều 83 của Luật này;
b) Đã tham gia tố tụng cạnh tranh với
tư cách là luật sư, người làm chứng, người giám định trong cùng
vụ việc cạnh tranh đó;
c) Đã tiến hành tố tụng trong vụ việc
cạnh tranh đó với tư cách là thành viên Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh.
5. Những quy định của Điều này cũng được
áp dụng đối với người hiểu biết dấu hiệu của người tham gia
tố tụng cạnh tranh là người câm, người điếc.
Trường hợp chỉ có người đại diện hoặc
người thân thích của người tham gia tố tụng cạnh tranh là người
câm, người điếc hiểu biết được dấu hiệu của họ thì người đại
diện hoặc người thân thích có thể được Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh chấp nhận làm phiên dịch cho người câm, người điếc
đó.
Điều 71. Người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan đến vụ việc cạnh tranh
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng cạnh tranh
với bên khiếu nại hoặc với bên bị điều tra.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng cạnh tranh với
bên khiếu nại hoặc chỉ có quyền lợi thì có các quyền và nghĩa
vụ của bên khiếu nại quy định tại Điều 66 của Luật này.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan nếu tham gia tố tụng cạnh tranh với bên bị điều tra hoặc
chỉ có nghĩa vụ thì có các quyền và nghĩa vụ của bên bị điều
tra quy định tại Điều 66 của Luật này.
Điều 72. Thủ tục từ chối giám
định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người
phiên dịch
1. Việc từ chối giám định, phiên dịch
hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch trước
khi mở phiên điều trần phải được lập thành văn bản trong đó
nêu rõ lý do của việc từ chối hoặc lý do của việc đề nghị thay
đổi.
2. Việc từ chối giám định, phiên dịch
hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch tại
phiên điều trần phải được ghi vào biên bản phiên điều trần.
Điều 73. Quyết định việc thay
đổi người giám định, người phiên dịch
1. Trước khi mở phiên điều trần, việc
thay đổi người giám định, người phiên dịch do Chủ tịch Hội đồng
cạnh tranh quyết định.
2. Tại phiên điều trần, việc thay đổi
người giám định, người phiên dịch do Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu
thay đổi và những người tham gia tố tụng cạnh tranh khác.
Trường hợp phải thay đổi người giám định,
người phiên dịch thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra quyết
định hoãn phiên điều trần. Việc trưng cầu người giám định khác
hoặc cử người phiên dịch khác được thực hiện theo quy định tại
Điều 69 và Điều 70 của Luật này.
MỤC 3
CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG CẠNH TRANH, NGƯỜI TIẾN HÀNH
TỐ TỤNG CẠNH TRANH
Điều 74. Cơ quan tiến hành tố
tụng cạnh tranh
Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh
bao gồm cơ quan quản lý cạnh tranh và Hội đồng cạnh tranh.
Điều 75. Người tiến hành tố tụng
cạnh tranh
Người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao
gồm thành viên Hội đồng cạnh tranh, Thủ trưởng cơ quan quản
lý cạnh tranh, điều tra viên và thư ký phiên điều trần.
Điều 76. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh khi tiến hành tố tụng
cạnh tranh
Khi tiến hành tố tụng cạnh tranh, Thủ
trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh có các nhiệm vụ và quyền hạn
sau đây:
1. Quyết định phân công điều tra viên
điều tra vụ việc cạnh tranh cụ thể;
2. Kiểm tra các hoạt động điều tra của
điều tra viên vụ việc cạnh tranh;
3. Quyết định thay đổi hoặc huỷ bỏ quyết
định không có căn cứ và trái pháp luật của điều tra viên vụ
việc cạnh tranh;
4. Quyết định thay đổi điều tra viên
vụ việc cạnh tranh;
5. Quyết định trưng cầu giám định;
6. Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc
hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính khi chưa chuyển hồ sơ
vụ việc cạnh tranh cho Hội đồng cạnh tranh xử lý;
7. Quyết định điều tra sơ bộ, đình chỉ
điều tra, điều tra chính thức vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm
quyền của cơ quan quản lý cạnh tranh;
8. Mời người làm chứng theo yêu cầu của
các bên trong giai đoạn điều tra;
9. Ký kết luận điều tra vụ việc cạnh
tranh do điều tra viên được phân công trình;
10. Chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh đến
Hội đồng cạnh tranh trong trường hợp vụ việc cạnh tranh liên
quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh;
11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc
thẩm quyền của cơ quan quản lý cạnh tranh.
Điều 77. Quyền của điều tra viên
khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
Khi tiến hành tố tụng cạnh tranh, điều
tra viên có các quyền sau đây:
1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan
cung cấp thông tin cần thiết và các tài liệu có liên quan đến
vụ việc cạnh tranh;
2. Yêu cầu bên bị điều tra cung cấp tài
liệu, giải trình liên quan đến vụ việc bị điều tra;
3. Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản
lý cạnh tranh trưng cầu giám định;
4. Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản
lý cạnh tranh áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính liên quan
đến vụ việc cạnh tranh.
Điều 78. Nghĩa vụ của điều tra
viên khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
Khi tiến hành tố tụng cạnh tranh, điều
tra viên có các nghĩa vụ sau đây:
1. Tống đạt quyết định điều tra của Thủ
trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh cho bên bị điều tra;
2. Giữ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp;
3. Bảo quản tài liệu đã được cung cấp;
4. Tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh
theo phân công của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh;
5. Làm báo cáo điều tra sau khi kết thúc
điều tra sơ bộ, điều tra chính thức vụ việc cạnh tranh;
6. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng
cơ quan quản lý cạnh tranh và trước pháp luật về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 79. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh
tranh
1. Thành lập Hội đồng xử lý vụ việc cạnh
tranh theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này.
2. Quyết định thay đổi thành viên Hội
đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần, người
giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên điều trần theo
quy định tại khoản 1 Điều 73, Điều 83 và khoản 1 Điều 85 của
Luật này.
3. Quyết định cử thành viên Hội đồng
xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần thay thế người
bị thay đổi tại phiên điều trần theo quy định tại khoản 2 Điều
85 của Luật này.
4. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy
bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính khi tiếp nhận hồ sơ vụ việc
cạnh tranh.
Điều 80. Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh
1. Khi giải quyết vụ việc cạnh tranh,
Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh hoạt động độc lập và chỉ tuân
theo pháp luật.
2. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
được Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thông qua bằng cách biểu
quyết theo đa số, trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định
theo phía có ý kiến của Chủ tọa phiên điều trần.
Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chủ tọa phiên điều trần
Chủ tọa phiên điều trần có các nhiệm
vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ việc cạnh
tranh;
2. Trên cơ sở quyết định của Hội đồng
xử lý vụ việc cạnh tranh, ký đề nghị Chủ tịch Hội đồng cạnh
tranh áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính
liên quan đến vụ việc cạnh tranh; quyết định trả lại hồ sơ vụ
việc cạnh tranh cho cơ quan quản lý cạnh tranh và yêu cầu điều
tra bổ sung; quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh;
3. Trên cơ sở quyết định của Hội đồng
xử lý vụ việc cạnh tranh, ký quyết định mở phiên điều trần;
4. Quyết định triệu tập những người tham
gia phiên điều trần;
5. Ký và công bố các quyết định xử lý
vụ việc cạnh tranh và các quyết định khác của Hội đồng xử lý
vụ việc cạnh tranh;
6. Tiến hành các hoạt động khác thuộc
thẩm quyền theo quy định của Luật này khi xử lý vụ việc cạnh
tranh.
Điều 82. Thư ký phiên điều trần
1. Thư ký phiên điều trần có các nhiệm
vụ và quyền hạn sau đây:
a) Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần
thiết trước khi khai mạc phiên điều trần;
b) Phổ biến nội quy phiên điều trần;
c) Báo cáo với Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu
tập đến phiên điều trần;
d) Ghi biên bản phiên điều trần;
đ) Thực hiện các công việc khác do Chủ
tọa phiên điều trần giao.
2. Thư ký phiên điều trần phải từ chối
tiến hành tố tụng cạnh tranh hoặc bị thay đổi trong những trường
hợp quy định tại Điều 83 của Luật này.
Điều 83. Những trường hợp phải
từ chối hoặc thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh
tranh, điều tra viên, thư ký phiên điều trần, người giám định,
người phiên dịch
Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh
tranh, điều tra viên, thư ký phiên điều trần, người giám định,
người phiên dịch phải từ chối thực hiện nhiệm vụ hoặc bị thay
đổi nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
1. Là người thân thích với bên khiếu
nại hoặc bên bị điều tra;
2. Là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan đến vụ việc cạnh tranh;
3. Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng
họ không vô tư khi làm nhiệm vụ.
Điều 84. Thủ tục từ chối tiến
hành tố tụng cạnh tranh hoặc đề nghị thay đổi thành viên Hội
đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần
1. Việc từ chối tiến hành tố tụng cạnh
tranh hoặc đề nghị thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh, thư ký phiên điều trần trước khi mở phiên điều trần
phải được lập thành văn bản trong đó nêu rõ lý do và căn cứ
của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi thành
viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần.
2. Việc từ chối tiến hành tố tụng cạnh
tranh hoặc đề nghị thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh, thư ký phiên điều trần tại phiên điều trần phải
được ghi vào biên bản phiên điều trần.
Điều 85. Quyết định việc thay
đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên
điều trần
1. Trước khi mở phiên điều trần, việc
thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký
phiên điều trần do Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh quyết định.
2. Tại phiên điều trần việc chấp nhận
thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký
phiên điều trần do Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định
sau khi nghe ý kiến của người từ chối hoặc người bị yêu cầu
thay đổi. Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh thảo luận kín và
quyết định theo đa số.
Trường hợp phải thay đổi thành viên Hội
đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần thì Hội
đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra quyết định hoãn phiên điều
trần. Việc cử thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh,
thư ký phiên điều trần khác thay thế người bị thay đổi do Chủ
tịch Hội đồng cạnh tranh quyết định.
MỤC 4
ĐIỀU TRA VỤ VIỆC CẠNH TRANH
Điều 86. Điều tra sơ bộ
Việc điều tra sơ bộ vụ việc cạnh tranh
được tiến hành theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan quản lý
cạnh tranh trong những trường hợp sau đây:
1. Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh
đã được cơ quan quản lý cạnh tranh thụ lý;
2. Cơ quan quản lý cạnh tranh phát hiện
có dấu hiệu vi phạm quy định của Luật này.
Điều 87. Thời hạn điều tra sơ
bộ
1. Thời hạn điều tra sơ bộ là ba mươi
ngày, kể từ ngày có quyết định điều tra sơ bộ.
2. Trong thời hạn quy định tại khoản
1 Điều này, điều tra viên được phân công điều tra vụ việc cạnh
tranh phải hoàn thành điều tra sơ bộ và kiến nghị Thủ trưởng
cơ quan quản lý cạnh tranh ra quyết định đình chỉ điều tra hoặc
điều tra chính thức.
Điều 88. Quyết định đình chỉ
điều tra, quyết định điều tra chính thức
Căn cứ vào kết quả điều tra sơ bộ và
kiến nghị của điều tra viên, Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh
tranh ra một trong các quyết định sau đây:
1. Đình chỉ điều tra nếu kết quả điều
tra sơ bộ cho thấy không có hành vi vi phạm quy định của Luật
này;
2. Điều tra chính thức nếu kết quả điều
tra sơ bộ cho thấy có dấu hiệu vi phạm quy định của Luật này.
Điều 89. Nội dung điều tra chính
thức
1. Đối với vụ việc thoả thuận hạn chế
cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng
vị trí độc quyền hoặc tập trung kinh tế, nội dung điều tra bao
gồm:
a) Xác minh thị trường liên quan;
b) Xác minh thị phần trên thị trường
liên quan của bên bị điều tra;
c) Thu thập và phân tích chứng cứ về
hành vi vi phạm.
2. Đối với vụ việc cạnh tranh không lành
mạnh, điều tra viên phải xác định căn cứ cho rằng bên bị điều
tra đã hoặc đang thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Điều 90. Thời hạn điều tra chính
thức
Thời hạn điều tra chính thức được quy
định như sau:
1. Đối với vụ việc cạnh tranh không lành
mạnh, thời hạn điều tra chính thức là chín mươi ngày, kể từ
ngày có quyết định; trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể
được Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh gia hạn, nhưng không
quá sáu mươi ngày;
2. Đối với vụ việc thoả thuận hạn chế
cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng
vị trí độc quyền hoặc tập trung kinh tế, thời hạn điều tra chính
thức là một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày có quyết định điều
tra; trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể được Thủ trưởng
cơ quan quản lý cạnh tranh gia hạn, nhưng không quá hai lần,
mỗi lần không quá sáu mươi ngày;
3. Việc gia hạn thời hạn điều tra phải
được điều tra viên thông báo đến tất cả các bên liên quan trong
thời hạn chậm nhất là bảy ngày làm việc trước ngày hết hạn điều
tra.
Điều 91. Biên bản điều tra
1. Khi tiến hành điều tra, điều tra viên
phải lập biên bản điều tra ghi rõ thời gian, địa điểm, người
tiến hành điều tra, bên bị điều tra, nội dung điều tra, khiếu
nại, yêu cầu của bên bị điều tra.
2. Biên bản điều tra phải được điều tra
viên đọc cho bên bị điều tra nghe trước khi cùng ký vào biên
bản.
3. Trường hợp bên bị điều tra từ chối
ký biên bản thì điều tra viên phải ghi vào biên bản và nêu rõ
lý do.
Điều 92. Yêu cầu mời người làm
chứng trong quá trình điều tra
1. Trong quá trình điều tra, các bên
có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cạnh tranh mời người làm chứng.
Bên yêu cầu mời người làm chứng có nghĩa vụ trình bày lý do
cần thiết phải có người làm chứng để cơ quan quản lý cạnh tranh
quyết định.
2. Giấy mời người làm chứng của cơ quan
quản lý cạnh tranh ghi rõ họ, tên, nơi ở của người được mời,
thời gian, địa điểm trình bày, các bên và đối tượng của vụ việc.
3. Nội dung trình bày của người làm chứng
phải được điều tra viên lập thành biên bản và đọc cho người
làm chứng nghe trước khi cùng ký vào biên bản.
Điều 93. Báo cáo điều tra
1. Sau khi kết thúc điều tra, Thủ trưởng
cơ quan quản lý cạnh tranh phải chuyển báo cáo điều tra cùng
toàn bộ hồ sơ vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế
cạnh tranh đến Hội đồng cạnh tranh.
2. Báo cáo điều tra gồm các nội dung
chủ yếu sau đây:
a) Tóm tắt vụ việc;
b) Các tình tiết và chứng cứ được xác
minh;
c) Đề xuất các biện pháp xử lý.
Điều 94. Chuyển hồ sơ trong trường
hợp vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu tội phạm
Trường hợp qua điều tra phát hiện vụ
việc cạnh tranh có dấu hiệu tội phạm, điều tra viên phải kiến
nghị ngay với Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh xem xét
chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền khởi tố vụ án
hình sự.
Điều 95. Trả lại hồ sơ trong
trường hợp có căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khởi tố vụ án hình sự thấy có căn cứ không được khởi tố vụ án
hình sự theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì phải trả
lại hồ sơ cho cơ quan quản lý cạnh tranh để tiếp tục điều tra
theo thủ tục quy định tại Luật này. Thời hạn điều tra quy định
tại Điều 90 của Luật này được tính từ ngày nhận lại hồ sơ.
Điều 96. Điều tra bổ sung, thời
hạn điều tra bổ sung
1. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh phải
tiến hành điều tra bổ sung theo yêu cầu bằng văn bản của Hội
đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.
2. Thời hạn điều tra bổ sung là sáu mươi
ngày, kể từ ngày có yêu cầu điều tra bổ sung bằng văn bản của
Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.
Điều 97. Trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ
quá trình điều tra
Chính quyền địa phương, cơ quan công
an, cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ quá
trình điều tra theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh
tranh.
MỤC 5
PHIÊN ĐIỀU TRẦN
Điều 98. Vụ việc cạnh tranh phải
được xem xét, xử lý thông qua phiên điều trần
Vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm quyền giải
quyết của Hội đồng cạnh tranh phải được xem xét, xử lý thông
qua phiên điều trần.
Điều 99. Chuẩn bị mở phiên điều
trần
1. Sau khi nhận được báo cáo điều tra
và toàn bộ hồ sơ vụ việc cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh
tranh quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ
ngày nhận hồ sơ vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh
tranh phải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Mở phiên điều trần;
b) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
c) Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh.
3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ
ngày có quyết định mở phiên điều trần, Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh phải mở phiên điều trần.
4. Trường hợp trả hồ sơ để điều tra bổ
sung thì trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận lại hồ
sơ, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải ra một trong các
quyết định quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 100. Trả hồ sơ để điều tra
bổ sung
Trường hợp nhận thấy các chứng cứ thu
thập được chưa đủ để xác định hành vi vi phạm quy định của Luật
này, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định trả hồ sơ
để điều tra bổ sung.
Điều 101. Đình chỉ giải quyết
vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng
cạnh tranh
1. Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm
quyền giải quyết của Hội đồng cạnh tranh trong các trường hợp
sau đây:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh
đề nghị đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh trong trường
hợp không đủ chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm quy định của
Luật này và Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh xét thấy đề nghị
đó là xác đáng;
b) Bên bị điều tra đã tự nguyện chấm
dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả gây ra và bên khiếu nại
tự nguyện rút đơn khiếu nại;
c) Bên bị điều tra đã tự nguyện chấm
dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả gây ra và Thủ trưởng
cơ quan quản lý cạnh tranh đề nghị đình chỉ giải quyết vụ việc
cạnh tranh trong trường hợp việc điều tra được tiến hành theo
quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật này.
2. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ
việc cạnh tranh phải được gửi cho bên bị điều tra, bên khiếu
nại (nếu có) và cơ quan quản lý cạnh tranh.
Điều 102. Quyết định mở phiên
điều trần
1. Quyết định mở phiên điều trần phải
được giao cho các bên có tên trong quyết định chậm nhất mười
ngày trước ngày mở phiên điều trần.
2. Quyết định mở phiên điều trần phải
có các nội dung sau đây:
a) Bên bị điều tra;
b) Bên khiếu nại hoặc cơ quan quản lý
cạnh tranh trong trường hợp việc điều tra vụ việc cạnh tranh
được tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật này;
c) Điều, khoản cụ thể của Luật này bị
vi phạm;
d) Thời gian, địa điểm mở phiên điều
trần;
đ) Phiên điều trần được tổ chức công
khai hoặc tổ chức kín;
e) Họ, tên của các thành viên Hội đồng
xử lý vụ việc cạnh tranh;
g) Họ, tên điều tra viên đã điều tra
vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần;
h) Họ, tên luật sư;
i) Họ, tên người phiên dịch;
k) Họ, tên người làm chứng;
l) Họ, tên người giám định;
m) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan.
Điều 103. Triệu tập những người
cần phải có mặt tại phiên điều trần
Căn cứ vào quyết định mở phiên điều trần,
Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh gửi giấy triệu tập cho những
người cần phải có mặt tại phiên điều trần chậm nhất mười ngày
trước ngày mở phiên điều trần.
Điều 104. Phiên điều trần
1. Phiên điều trần được tổ chức công
khai. Trường hợp nội dung điều trần có liên quan đến bí mật
quốc gia, bí mật kinh doanh thì phiên điều trần được tổ chức
kín.
2. Những người tham gia phiên điều trần
bao gồm:
a) Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh, thư ký phiên điều trần;
b) Bên bị điều tra;
c) Bên khiếu nại;
d) Luật sư;
đ) Điều tra viên đã điều tra vụ việc
cạnh tranh;
e) Những người khác được ghi trong quyết
định mở phiên điều trần.
3. Sau khi nghe những người tham gia
phiên điều trần trình bày ý kiến và tranh luận, Hội đồng xử
lý vụ việc cạnh tranh tiến hành thảo luận, bỏ phiếu kín và quyết
định theo đa số.
MỤC 6
HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH
Điều 105. Quyết định xử lý vụ
việc cạnh tranh
1. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
phải có các nội dung chính sau đây:
a) Tóm tắt nội dung vụ việc;
b) Phân tích vụ việc;
c) Kết luận xử lý vụ việc.
2. Chủ toạ phiên điều trần có trách nhiệm
ký quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
3. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
phải được gửi cho các bên liên quan trong thời hạn bảy ngày
làm việc, kể từ ngày ký.
Điều 106. Hiệu lực của quyết
định xử lý vụ việc cạnh tranh
Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có
hiệu lực pháp luật sau ba mươi ngày, kể từ ngày ký nếu trong
thời hạn đó không bị khiếu nại theo quy định tại Điều 107 của
Luật này.
MỤC 7
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH CHƯA
CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
Điều 107. Khiếu nại quyết định
xử lý vụ việc cạnh tranh
1. Trường hợp không nhất trí một phần
hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của
Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, các bên có quyền khiếu nại
lên Hội đồng cạnh tranh.
2. Trường hợp không nhất trí một phần
hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của
Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, các bên có quyền khiếu
nại lên Bộ trưởng Bộ Thương mại.
Điều 108. Đơn khiếu nại quyết
định xử lý vụ việc cạnh tranh
1. Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ
việc cạnh tranh phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại;
b) Tên, địa chỉ của bên làm đơn khiếu
nại;
c) Số, ngày, tháng, năm của quyết định
xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại;
d) Lý do của việc khiếu nại và yêu cầu
của bên làm đơn khiếu nại;
đ) Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên làm
đơn khiếu nại.
2. Đơn khiếu nại phải được gửi cho cơ
quan đã ban hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh kèm theo
các chứng cứ bổ sung (nếu có) chứng minh cho khiếu nại của mình
là có căn cứ và hợp pháp.
Điều 109. Thụ lý đơn khiếu nại
quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Sau khi nhận đơn khiếu nại quyết định
xử lý vụ việc cạnh tranh, cơ quan đã ban hành quyết định xử
lý vụ việc cạnh tranh phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn khiếu
nại theo quy định tại Điều 108 của Luật này trong thời hạn năm
ngày làm việc.
Điều 110. Hậu quả của việc khiếu
nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
1. Những phần của quyết định xử lý vụ
việc cạnh tranh bị khiếu nại thì chưa được đưa ra thi hành.
2. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ
ngày nhận đơn khiếu nại, cơ quan thụ lý đơn khiếu nại quyết
định xử lý vụ việc cạnh tranh có trách nhiệm xem xét đơn khiếu
nại, chuyển đơn khiếu nại kèm theo toàn bộ hồ sơ vụ việc cạnh
tranh và kiến nghị của mình đối với đơn khiếu nại lên Hội đồng
cạnh tranh hoặc Bộ trưởng Bộ Thương mại theo quy định tại Điều
107 của Luật này.
Điều 111. Thời hạn giải quyết
khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ khiếu nại, Hội đồng cạnh tranh hoặc Bộ trưởng
Bộ Thương mại có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thẩm
quyền; trường hợp đặc biệt phức tạp, thời hạn giải quyết khiếu
nại có thể được gia hạn, nhưng không quá ba mươi ngày.
Điều 112. Quyền hạn của Hội đồng
cạnh tranh khi giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc
cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
Khi xem xét, giải quyết khiếu nại quyết
định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh
tranh, Hội đồng cạnh tranh có các quyền sau đây:
1. Giữ nguyên quyết định xử lý vụ việc
cạnh tranh nếu xét thấy việc khiếu nại là không đủ căn cứ;
2. Sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định
xử lý vụ việc cạnh tranh nếu quyết định này không đúng pháp
luật;
3. Hủy quyết định xử lý vụ việc cạnh
tranh và chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh cho Hội đồng xử lý
vụ việc cạnh tranh giải quyết lại trong các trường hợp sau đây:
a) Chứng cứ chưa được thu thập và xác
minh đầy đủ;
b) Thành phần Hội đồng xử lý vụ việc
cạnh tranh không đúng quy định của Luật này hoặc có vi phạm
nghiêm trọng khác về tố tụng cạnh tranh.
Điều 113. Quyền hạn của Bộ trưởng
Bộ Thương mại khi giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc
cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh
Khi xem xét, giải quyết khiếu nại quyết
định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh,
Bộ trưởng Bộ Thương mại có các quyền quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 112 của Luật này, quyền hủy quyết định xử lý vụ
việc cạnh tranh và yêu cầu cơ quan quản lý cạnh tranh giải quyết
lại theo thủ tục quy định tại Luật này trong trường hợp chứng
cứ chưa được thu thập và xác minh đầy đủ.
Điều 114. Hiệu lực của quyết
định giải quyết khiếu nại
Quyết định giải quyết khiếu nại quyết
định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày
ký.
Điều 115. Khởi kiện quyết định
giải quyết khiếu nại
1. Trường hợp không nhất trí với quyết
định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh,
các bên liên quan có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với
một phần hoặc toàn bộ nội dung của quyết định giải quyết khiếu
nại ra Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
có thẩm quyền.
2. Trường hợp Tòa án thụ lý đơn khởi
kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ
việc cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng
Bộ Thương mại, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh có trách nhiệm chỉ
đạo chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh đến Tòa án trong thời hạn
mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.
Điều 116. Hậu quả của việc khởi
kiện
Những phần của quyết định xử lý vụ việc
cạnh tranh không bị khởi kiện ra Tòa án vẫn được tiếp tục đưa
ra thi hành.
MỤC 8
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
Điều 117. Các hình thức xử phạt
vi phạm pháp luật về cạnh tranh và các biện pháp khắc phục hậu
quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm pháp luật
về cạnh tranh, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong
các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm,
tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về cạnh tranh còn có thể
bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm pháp luật về cạnh tranh.
3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp
luật về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp
khắc phục hậu quả sau đây:
a) Cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị
trí thống lĩnh thị trường;
b) Chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập,
hợp nhất; buộc bán lại phần doanh nghiệp đã mua;
c) Cải chính công khai;
d) Loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp
luật ra khỏi hợp đồng hoặc giao dịch kinh doanh;
đ) Các biện pháp cần thiết khác để khắc
phục tác động hạn chế cạnh tranh của hành vi vi phạm.
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp
luật về cạnh tranh gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 118. Mức phạt tiền đối với
hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh
1. Đối với hành vi vi phạm quy định về
thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị
trường, lạm dụng vị trí độc quyền hoặc tập trung kinh tế, cơ
quan có thẩm quyền xử phạt có thể phạt tiền tối đa đến 10% tổng
doanh thu của tổ chức, cá nhân vi phạm trong năm tài chính trước
năm thực hiện hành vi vi phạm.
2. Đối với hành vi vi phạm quy định về
cạnh tranh không lành mạnh và các hành vi khác vi phạm quy định
của Luật này không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này, cơ quan có thẩm quyền xử phạt tiến hành phạt tiền theo
quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc theo
quy định của pháp luật có liên quan.
3. Chính phủ quy định cụ thể mức phạt
tiền đối với hành vi vi phạm quy định của Luật này.
Điều 119. Thẩm quyền xử phạt,
xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
1. Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh,
Hội đồng cạnh tranh có các quyền hạn sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền theo quy định tại khoản
1 Điều 118 của Luật này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm pháp luật về cạnh tranh;
d) Áp dụng các biện pháp quy định tại
các điểm c, d và đ khoản 3 Điều 117 của Luật này;
đ) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
e) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền
áp dụng các biện pháp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3
Điều 117 của Luật này.
2. Cơ quan quản lý cạnh tranh có quyền
áp dụng các biện pháp quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản
2, điểm c khoản 3 Điều 117 và khoản 2 Điều 118 của Luật này.
3. Các cơ quan khác có thẩm quyền xử
phạt đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành
mạnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 120. Xử lý đối với vi phạm
của cán bộ, công chức nhà nước
Cán bộ, công chức nhà nước có hành vi
vi phạm pháp luật về cạnh tranh thì tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
Điều 121. Thi hành quyết định
xử lý vụ việc cạnh tranh
1. Sau thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày
quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật, nếu
bên phải thi hành không tự nguyện thi hành, không khởi kiện
ra Toà án theo quy định tại Mục 7 Chương này thì bên được thi
hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có quyền làm đơn yêu
cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức thực hiện
quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó.
2. Trường hợp quyết định xử lý vụ việc
cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành thì
bên được thi hành có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có trụ sở, nơi cư
trú hoặc nơi có tài sản của bên phải thi hành tổ chức thực hiện
quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
CHƯƠNG
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 122. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2005.
Điều 123. Hướng dẫn thi hành
Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày
03 tháng 12 năm 2004.
Chủ tịch quốc
hội
Nguyễn Văn
An
|