|

THỐNG NHẤT THOẢ
THUẬN CỦA HIỆP HỘI
CẢNG BIỂN VIỆT NAM
Về giá dịch vụ cảng biển
Số: 01/03 KV3
------------------------------------
- Căn cứ Điều lệ của Hiệp hội Cảng biển Việt Nam
được Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt theo QĐ số 1934/QĐ/TCCBLĐ ngày
27/10/1994 và căn cứ vào quyền hạn của Chủ tịch Ban Chấp hành Hiệp hội;
- Căn cứ vào văn bản số 51/KTN ngày 5/1/1994 của
Chính phủ cho phép thành lập Hiệp hội Cảng biển Việt Nam (VPA);
- Nhằm mục đích ổn định tình hình kinh doanh khai
thác cảng và cung ứng dịch vụ cảng biển trong khu vực Tp. HCM, tạo điều
kiện bền vững cho sự phát triển chung cho khối cảng và cho hoạt động
thương mại nói chung theo chủ trương quản lý thống nhất về gía của Nhà
nước;
- Trong khi chờ đợi những qui định mới của cơ quan
thẩm quyền về giá dịch vụ cảng biển Việt Nam;
- Căn cứ vào thỏa thuận giữa các cảng thành viên
có liên quan trong khu vực Tp. Hồ Chí Minh tại phiên họp ngày 11/2/2003
tại VP Cảng Saigon;
- Theo đề nghị của Tổng Thư ký Hiệp hội:
THỐNG NHẤT THOẢ
THUẬN
1.
Nay thống nhất áp dụng gía dịch vụ cảng biển đối với các
sản phẩm sắt thép tại khu vực Tp. Hồ Chí Minh + tỉnh Đồng Nai + tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu với các qui định chi tiết như sau:
1.1 Nhóm hàng:
sắt thép, kim khí các loại
Bao gồm kim khí các loại đóng thành bó, kiện; sắt xây
dựng; sắt phôi; thép tấm; tôn cuộn; tôn lợp; ống nước; các loại hàng
bằng kim loại thanh để rời; các sản phẩm kim loại hoàn chỉnh khác.
1.2 Đối
tượng hàng:
- Hàng hóa vận chuyển nội địa
- Hàng hóa xuất nhập khẩu của các chủ hàng là
các công ty VN hoặc các công ty nước ngoài có giấy phép ưu đãi đầu tư
theo qui định của Ban Vật giá Chính phủ.
1.3 Giá
cước tối thiểu (giá sàn, bao gồm thuế GTGT):
|
Xếp
dỡ Tàu - Ôtô/Sà lan sử dụng cẩu tàu
Xếp
dỡ Tàu – Kho/Bãi cảng sử dụng cẩu tàu
Xếp
dỡ Kho/Bãi cảng - Ôtô
Giao
nhận
Lưu
bãi cảng (miễn phí 5 ngày)
Lưu
kho cảng (miễn phí 5 ngày)
Cân
xe + hàng
Phân
loại hàng theo chủng loại, kích cỡ |
:
:
:
:
:
:
:
: |
16.000 đồng/tấn
21.000 đồng/tấn
9.500 đồng/tấn
1.200 đồng/tấn
1.000 đồng/tấn/ngày
2.000 đồng/tấn/ngày
2.000 đồng/tấn
2.000 đồng/tấn |
● Xếp dỡ hàng quá nặng trên 20T hoặc dài trên
12M: tăng 50% đơn gía
● Trường hợp phụ thu:
- Sử dụng cẩu bờ của cảng: tăng 40% đơn giá
- Xếp dỡ tại phao: tăng 10% đơn giá. Xếp dỡ
tại khu vực chuyển tải Thiềng Liềng: theo gía thỏa thuận giữa cảng và
chủ hàng.
1.4 Giá cước tối đa:
theo biểu giá dịch vụ cảng biển ban hành kèm theo QĐ số 85/2000/QĐ-BVGCP
ngày 10/11/2000 của Ban Vật giá Chính phủ.
2. Sửa đổi, bổ sung:
Bất kỳ thành viên nào đều có quyền đề nghị sửa đổi, bổ
sung nội dung thỏa thuận này bằng văn bản. Đề nghị sửa đổi, bổ sung sẽ
được thông báo và có hiệu lực khi hội đủ hoặc được quá 2/3 số cảng thành
viên thỏa thuận nhất trí tại một phiên họp do Hiệp hội triệu tập hoặc
thông qua biểu quyết bằng văn bản.
3. Cam kết thực hiện:
Các cảng thành viên cam kết thực hiện đúng thỏa thuận
trên đây và chấp nhận cho đại diện của Hiệp hội hoặc một cảng thành viên
cùng cam kết khác được tham khảo hóa đơn cung ứng dịch vụ liên hệ trong
những trường hợp cần quan tâm.
Các trường hợp vi phạm, nếu có, sẽ được Ban Thư ký báo
cáo BCH giải quyết.
4. ĐốI tượng áp dụng:
- Các cảng thành viên Hiệp hội đã cam kết thực hiện theo
thỏa thuận này, bao gồm Cảng Saigon (bao gồm các công ty xếp dỡ Nhà Rồng,
Khánh Hội, Tân Thuận I, Tân Thuận II), Cảng Bến Nghé, Tân Cảng Saigon,
Cảng Tân Thuận Đông, Cảng Lotus, Cảng Rau Quả, Cảng Đồng Nai, Cảng Phú
Mỹ.
- Đối với các cảng ngoài Hiệp hội hoặc chưa cam kết thực
hiện theo thỏa thuận này, Ban Thư ký có nhiệm vụ thông báo và vận động
tham gia thỏa thuận này và nếu cần, báo cáo BCH để có chủ trương và biện
pháp thống nhất nhằm thực hiện đầy đủ thỏa thuận này.
5. Thời gian có hiệu lực:
Thống nhất thỏa thuận này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/01/2003 cho đến khi có thỏa thuận mới hoặc thông báo của BCH Hiệp hội
căn cứ vào nghị quyết chung của Hiệp hội hoặc qui định mới của Nhà nước.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 11/2/2003
TM. BAN CHẤP HÀNH
CHỦ
TỊCH
(đã ký)
TRẦN
VĂN ON
|