AN TOÀN & AN NINH
  Độ sâu cầu Cảng
  Độ sâu luồng
  Bố trí phao mới
  Điều chỉnh phao
  Thu hồi phao báo hiệu
  Thi công nạo vét
  Tàu đắm
  Khác
 

ĐỘ SÂU VÙNG NƯỚC TRƯỚC BẾN TÀU 15.000 TẤN - CẢNG GÒ DẦU B
TRÊN SÔNG THỊ VẢI

VTU - 17 - 2006
Vùng biển : Bà Rịa – Vũng Tàu
Khu vực : Luồng Thị Vải
Vị trí : Bến tàu 15.000 tấn - Cảng Gò Dầu B

Căn cứ thuyết minh Kỹ thuật số 40a/BCKT-KS221, ngày 20/5/2006 kèm theo sơ đồ rà quét RQGĐ_0605_01 tỷ lệ 1 : 1.000, bình đồ đo sâu GD_0605_01 tỷ lệ 1:500 do Xí nghiệp Khảo sát hàng hải 221 đo đạc hoàn thành trong tháng 5/2006

Công ty Bảo đảm An toàn Hàng Hải II thông báo :

1- Trong phạm vi vùng nước trước bến tàu 15.000 tấn - Cảng Gò Dầu B trên sông Thị Vải được giới hạn bởi các điểm:

Điểm N1 có tọa độ : Điểm N2 có tọa độ :

Vĩ độ φ = 10o38’57”0 N
Kinh độ λ = 107o00’46”0 E

Vĩ độ φ = 10o39’02”9 N
Kinh độ λ = 107o00’46”0 E

Điểm N3 có tọa độ : Điểm N4 có tọa độ :

Vĩ độ φ = 10o39’04”5 N
Kinh độ λ = 107o00’44”4 E

Vĩ độ φ = 10o38’55”4 N
Kinh độ λ = 107o00’44”4 E

Độ sâu bằng mét được tính đến mặt nước “số 0 hải đồ” là : 10,0 mét

Vĩ độ φ = 10o38’59”6 N
Kinh độ λ = 107o00’45”9 E

2- Vùng nước tiếp giáp:

Từ mép ngoài vùng nước trước bến ra phía luồng khoảng 100 mét, dài khoảng 300 mét (tính từ giữa cầu cảng ra mỗi phía khoảng 150 mét), độ sâu bằng mét tính đến mặt nước "số 0 Hải đồ" nhỏ nhất đạt 6,1 mét tại vị trí có toạ độ :

Vĩ độ φ = 10o38’58”6 N
Kinh độ λ = 107o00’43”4 E

3- Trong khu vực không phát hiện chướng ngại vật nguy hiểm :

Ghi chú: Toạ độ trên theo VN-2000. Khi chuyển đổi từ hệ toạ độ địa lý được thông báo trên về các hệ toạ độ theo HN-72 hoặc WGS-84 thì cộng thêm theo bảng sau:

Tên
Kinh độ cộng thêm
Vĩ độ cộng thêm
Chuyển sang hệ HN-72
+ 04"9
- 02"3
Chuyển sang hệ WGS-84
+ 06"5
- 03"7

 

Trang chính | Hội viên | Tổ chức hiệp hội | Dịch vụ thông tin
Đào tạo & tuyển dụng | Quy định | Hoạt động | Tin tức | Tiêu chuẩn | Hình ảnh